vanban.org

Bản án 08/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Châu Lê Anh Th về việc tranh chấp h p đ ng vay tài sản với bị đơn anh Vũ Quang H.

Buộc anh Vũ Quang H phải thanh toán cho anh Châu Lê Anh Th tổng số tiền 249.300.000 (hai trăm bốn mƣơi chín triệu ba trăm nghìn) đ ng; trong đó tiền n gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đ ng, tiền lãi là 49.300.000 (bốn mƣơi chín triệu ba trăm nghìn) đ ng. Kể từ ngày ngƣời đƣ c yêu cầu thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Châu Lê Anh Thư - Vũ Quang Học tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Châu Lê Anh Th về việc tranh chấp h p đ ng vay tài sản với bị đơn anh Vũ Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 08/2019/DS-ST
Ngày 27-5-2019
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH ÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Thúy Lan;

2. Ông Nguyễn Văn Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hiếu, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 402/2018/TLST-DS ngày 18/12/2018 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 17/2019/QĐXXST-DS ngày 16/4/2019, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Châu Lê Anh Th, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 4/9 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B.

Ngƣời đại diện h p pháp: Anh Lƣu Thanh Kh, sinh năm 1973; địa chỉ: 171, khóm Long Th, phƣờng Long Th, thị xã T, tỉnh A; địa chỉ liên hệ: Nhà số 56 đƣờng M, khu phố N, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B; là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 29/12/2018). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Vũ Quang H, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 4D/12 khu phố Đ, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/12/2018, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời đại diện h p pháp của nguyên đơn anh Lƣu Thanh Kh trình bày: Anh Th và anh H có mối quan hệ quen biết. Ngày 28/12/2015 anh Th cho anh H vay số tiền 100.000.000 đ ng, thời hạn vay 04 tháng, từ ngày 28/12/2015 đến ngày 28/4/2016, lãi suất thỏa thuận miệng là 1%/tháng. Ngày 28/7/2016, anh Th tiếp tục cho anh H vay số tiền 100.000.000 đ ng, thời hạn vay 05 tháng, từ ngày 28/7/2016 đến ngày 28/12/2016, lãi suất thỏa thuận miệng là 1%/tháng. Mỗi lần vay tiền anh Th và anh H có lập thành văn bản. Mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền đã vay nhƣng bị đơn không trả nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tổng cộng số tiền 273.000.000 đ ng; trong đó n gốc 200.000.000 đ ng, tiền lãi tạm tính đến ngày tòa án xét xử sơ thẩm là 73.000.000 đ ng. Tại phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ đại diện h p pháp của nguyên đơn xác định việc tính lãi suất 1%/tháng cho h p đ ng vay ngày 28/12/2015 đƣ c tính từ ngày 01/5/2016 cho đến ngày tòa án xét xử sơ thẩm tạm tính là 36 tháng tƣơng đƣơng số tiền 36.000.000 đ ng; việc tính lãi suất 1%/tháng cho h p đ ng vay ngày 28/7/2016 đƣ c tính từ ngày 01/01/2017 cho đến ngày tòa án xét xử sơ thẩm tạm tính là 28 tháng tƣơng đƣơng số tiền 28.000.000 đ ng.

Tuy nhiên, sau khi Tòa án có quyết định đƣa vụ án ra xét xử nguyên đơn thay đổi yêu cầu về tính lãi, theo đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả tiền lãi suất theo lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc tại thời điểm xét xử là 9%/năm cho cả hai h p đ ng vay do chậm thực hiện nghĩa vụ, cụ thể: Đối với h p đ ng vay ngày 28/12/2015, thời điểm tính lãi từ ngày 01/5/2016 đến ngày 27/5/2019 là 36 tháng 26 ngày, tƣơng đƣơng số tiền 27.650.000 (hai mƣơi bảy triệu sáu trăm năm mƣơi nghìn) đ ng. Đối với h p đ ng vay ngày 28/7/2016, thời điểm tính lãi từ ngày 01/01/2017 đến ngày 27/5/2019 là 28 tháng 26 ngày, tƣơng đƣơng số tiền 21.650.000 (hai mƣơi mốt triệu sáu trăm năm mƣơi nghìn) đ ng.

Nhƣ vậy, tổng số tiền nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán là 249.300.000 đ ng; trong đó tiền n gốc là 200.000.000 đ ng, tiền lãi là 49.300.000 đ ng.

Chứng cứ nguyên đơn cung cấp: Giấy mƣ n tiền ngày 28/12/2015 và giấy mƣ n tiền ngày 28/7/2016 có chữ ký của anh Vũ Quang H đã đƣ c ký đối chiếu bản chính.

Quá trình tố tụng, bị đơn anh Vũ Quang H đã đƣ c Tòa án tống đạt th ng báo thụ lý, thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, triệu tập h p lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 03/4/2019 và tham gia phiên tòa vào các ngày 02/5/2019 và 27/5/2019 nhƣng anh H kh ng đến Tòa án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố, không yêu cầu Tòa án triệu tập thêm ngƣời tham gia tố tụng, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và ngƣời tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Bị đơn đƣ c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đƣ c xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nhận định:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu anh Vũ Quang H có địa chỉ thƣờng trú tại phƣờng D, thị xã D, tỉnh B phải trả số tiền 200.000.000 đ ng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ. Do đó, Tòa án xác định đây là vụ án “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣ c quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Vũ Quang H đã đƣ c triệu tập h p lệ để tham gia phiên tòa các ngày 02/5/2019 và 27/5/2019 nhƣng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Về áp dụng pháp luật: Các giấy mƣ n tiền ngày 28/12/2015 và ngày 28/7/2016 đều đƣ c xác lập trƣớc ngày 01/01/2017 nên thuộc trƣờng h p áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết.

Về nội dung: Căn cứ vào giấy mƣ n tiền ngày 28/12/2015 có cơ sở xác định anh Th có cho anh H vay số tiền 100.000.000 đ ng, thời hạn vay 04 tháng tính từ ngày 28/12/2015 đến ngày 28/4/2016 và giấy mƣ n tiền ngày 28/7/2016 có cơ sở xác định anh Th có cho anh H vay số tiền 100.000.000 đ ng, thời hạn vay 05 tháng tính từ ngày 28/7/2016 đến ngày 28/12/2016. Trong đơn khởi kiện nguyên đơn cho rằng trong các lần cho bị đơn vay tiền giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận miệng lãi suất 1%/tháng nhƣng nguyên đơn kh ng có chứng cứ chứng minh, bị đơn kh ng đến Tòa án làm việc, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh có sự thỏa thuẫn về lãi. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005 xác định h p đ ng vay giữa nguyên đơn và bị đơn là h p đ ng vay có kỳ hạn, không có lãi. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả n cho nguyên đơn khi nguyên đơn yêu cầu. Quá trình tố tụng anh H đã đƣ c Tòa án niêm yết giấy triệu tập h p lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhƣng vắng mặt không có lý do và không có văn bản nào thể hiện ý kiến của anh H về việc không thừa nhận chữ ký của mình trong các giấy mƣ n tiền mà nguyên đơn cung cấp, đ ng thời anh H cũng không xuất trình đƣ c chứng cứ chứng minh đã thanh toán các khoản n nên anh Th khởi kiện yêu cầu trả số tiền 200.000.000 đ ng là có căn cứ để chấp nhận.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả tiền nên nguyên đơn yêu cầu phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định là 9%/năm tƣơng đƣơng 0,75%/tháng cho cả hai h p đ ng vay do chậm thực hiện nghĩa vụ, cụ thể: Đối với h p đ ng vay ngày 28/12/2015, thời điểm tính lãi từ ngày 01/5/2016 đến ngày 27/5/2019 là 36 tháng 26 ngày, tƣơng đƣơng số tiền 27.650.000 (hai mƣơi bảy triệu sáu trăm năm mƣơi nghìn) đ ng. Đối với h p đ ng vay ngày 28/7/2016, thời điểm tính lãi từ ngày 01/01/2017 đến ngày 27/5/2019 là 28 tháng 26 ngày, tƣơng đƣơng số tiền 21.650.000 (hai mƣơi mốt triệu sáu trăm năm mƣơi nghìn) đ ng. Tổng số tiền lãi cho cả hai h p đ ng là 49.300.000 (bốn mƣơi chín triệu ba trăm nghìn đ ng). Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo hƣớng có l i cho bị đơn và phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 305 Bộ luật Dân sự năm 2005 nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Quang H phải chịu án phí theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 471, khoản 2 Điều 305 và khoản 1 Điều 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Châu Lê Anh Th về việc tranh chấp h p đ ng vay tài sản với bị đơn anh Vũ Quang H.

- Buộc anh Vũ Quang H phải thanh toán cho anh Châu Lê Anh Th tổng số tiền 249.300.000 (hai trăm bốn mƣơi chín triệu ba trăm nghìn) đ ng; trong đó tiền n gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đ ng, tiền lãi là 49.300.000 (bốn mƣơi chín triệu ba trăm nghìn) đ ng.

Kể từ ngày ngƣời đƣ c yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án kh ng thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Quang H phải nộp 12.465.000 (mƣời hai triệu bốn trăm bốn trăm sáu mƣơi lăm nghìn) đ ng. Trả cho anh Châu Lê Anh Th 6.825.000 (sáu triệu tám trăm hai mƣơi lăm nghìn) đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0027844, ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣ c bản án hoặc bản án đƣ c tống đạt h p lệ.

Trƣờng h p bản án, quyết định đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ