vanban.org

Bản án 08/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Trương Phương Tr.

Buộc chị Trương Phương Tr trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV số tiền 193.936.346đ. Trong đó nợ gốc là 133.977.519đ, tiền lãi là 59.958.727đ, lãi suất tính đến ngày 28/01/2019. Kể từ ngày 29/01/2019 cho đến khi chị Tr thanh toán xong số tiền trên, chị Tr còn phải trả thêm tiền lãi phát … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hop dong tin dung"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Trương Phương Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
___________
Bản án số: 08/2019/DS-ST
Ngày: 28 - 01 - 2019
V/v: Tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA ,TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Mai Văn Hiệp.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần THị Đổi.

2. Bà Trương Thị Kim Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 28 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 643/2018/TLST – DS ngày 17 tháng 10 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 380/2018/QĐXXST – DS, ngày 18 tháng 12 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2019/QĐST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV (gọi tắt là Ngân hàng).

Địa chỉ trụ sở: Số 89, đường Láng H, phường Láng H, quận ĐĐ, Thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đăng ký hoạt động chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh do ông Đỗ Thành Tr – Phó tổng giám đốc của Ngân hàng đại diện.

Địa chỉ: Tầng 2, số 296, đường Phan Xích L, Phường 7, quận Phú Nh, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Rah lan Abét Nigô, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tầng 2, số 296, đường Phan Xích L, Phường 7, quận Phú Nh, Thành phố H. (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/8/2018).

2. Bị đơn: Chị Trương Phương Tr, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số 12B/1, khu vực 2, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh LA.

(Anh Nigô có mặt; Chị Tr vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10 tháng 10 năm 2018 và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án anh Rah lan Abét Nigô đại diện cho Ngân hàng trình bày:

Ngày 24/11/2016, Ngân hàng có cho chị Trương Phương Tr vay số tiền là 50.000.000đ, lãi suất 40%/năm, hình thức vay là vay trả chậm trong hạn 36 tháng theo hợp đồng tín dụng số 10530064 (Căn cứ vào giấy vay tiêu dùng cá nhân ngày 19/11/2016).

Thực hiện hợp đồng, chị Tr trả được 11 lần với số tiền 38.706.976đ. Trong đó, nợ gốc 14.346.125đ, tiền lãi 24.360.851đ

Ngày 08/12/2016, Ngân hàng có cho chị Trương Phương Tr vay số tiền là 150.000.000đ, lãi suất 37%/năm, hình thức vay là vay trả chậm trong hạn 36 tháng theo hợp đồng tín dụng số 10690119 (Căn cứ vào giấy vay tiêu dùng ca nhân ngày 28/11/2016).

Thực hiện hợp đồng, chị Tr trả được 12 lần với số tiền 129.823.513đ. Trong đó, nợ gốc 51.676.356đ, tiền lãi 78.147.157đ

Thực hiện hợp đồng, chị Tr thường xuyên vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nay anh Rahlan Abéct Nigô đại diện cho Ngân hàng yêu cầu chị Tr trả số tiền là 193.936.346đ. Trong đó nợ gốc là 133.977.519đ, tiền lãi là 59.958.727đ, lãi suất tính đến ngày 28/01/2019. Ngoài ra, anh Rah lan Abét Nigô yêu cầu chị Tr trả tiền lãi suất phát sinh từ ngày 29/01/2019 cho đến khi thanh toán hết tiền nợ.

Đối với chị Trương Phương Tr, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị Tr không đến Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An làm việc hoặc phản hồi ý kiến của chị Tr về việc giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả xét hỏi tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; Bị đơn chị Trương Phương Tr có hộ khẩu thường trú tại số 12B/1, khu vực 2, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh LA nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh LA.

[1.2] Chị Trương Phương Tr vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Tr.

Về nội dung vụ án: Qua yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 10530064 ngày 24/11/2016, xác định chị Tr có vay của Ngân hàng số tiền là 50.000.000đ với lãi suất cho vay là 40%/năm, hình thức vay là vay trả chậm trong hạn 36 tháng. Thực hiện hợp đồng, chị Tr có trả được 11 lần với số tiền 38.706.976đ. Trong đó, nợ gốc 14.346.125đ, tiền lãi 24.360.851đ.

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 10690119 ngày 08/12/2016, xác định chị Tr có vay của Ngân hàng số tiền là 150.000.000đ với lãi suất cho vay là 37%/năm, hình thức vay là vay trả chậm trong hạn 36 tháng. Thực hiện hợp đồng, chị Tr có trả được 11 lần với số tiền 38.706.976đ. Trong đó, nợ gốc 14.346.125đ, tiền lãi 24.360.851đ.

Thực hiện hợp đồng, chị Tr thường xuyên vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nay anh Rah lan Abét Nigô đại diện cho Ngân hàng yêu cầu chị Tr trả số tiền là 193.936.346đ. Trong đó nợ gốc là 133.977.519đ, tiền lãi là 59.958.727đ, lãi suất tính đến ngày 28/01/2019. Ngoài ra, anh Rah lan Abét Nigô yêu cầu chị Tr trả tiền lãi suất phát sinh kể từ ngày 29/01/2019 cho đến khi thanh toán hết tiền nợ. Xét thấy việc chị Tr nợ Ngân hàng đã lâu mà không có thiện chí trả nợ nên Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải buộc chị Tr trả cho Ngân hàng số tiền 193.936.346đ. Trong đó nợ gốc là 133.977.519đ, tiền lãi là 59.958.727đ, lãi suất tính đến ngày 28/01/2019 là phù hợp với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Về án phí trong vụ án: Buộc chị Trương Phương Tr phải chịu theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 92, 144, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 424, 427, 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực ngày 01/01/2011;

Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án;

Tuyên Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Trương Phương Tr.

Buộc chị Trương Phương Tr trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV số tiền 193.936.346đ. Trong đó nợ gốc là 133.977.519đ, tiền lãi là 59.958.727đ, lãi suất tính đến ngày 28/01/2019.

Kể từ ngày 29/01/2019 cho đến khi chị Tr thanh toán xong số tiền trên, chị Tr còn phải trả thêm tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 10530064 ngày 24/11/2016 và số 10690119 ngày 08/12/2016 cho đến khi chị Tr trả hết nợ.

Về án phí: Buộc chị Trương Phương Tr phải chịu 9.697.000đ án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần VIỆT NAM TV số tiền 4.216.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu 3501 ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.

Án này là sơ thẩm, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết hợp lệ./.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ