vanban.org

Bản án 08/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí l phí Tòa án quy định.

Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Anh T và anh Nguyễn Văn Th. Anh Nguyễn Văn Th tự nguy n trả cho anh Nguyễn Anh T số tiền nợ vốn mua bán ph n bón, thuốc trừ s u là 233.639.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu sáu trăm ba mươi chin nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí l phí Tòa án quy định.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 428 Bộ luật d n sự; Điều 438 Bộ luật d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2019/DS-ST
Ngày: 05-3-2019.
“V/v tranh chấp hợp đồng mua
bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tô Hoàng Vũ.

Bà Quang Kim Cúc.

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Thành Nhân - Th

Toà án nh n d n huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Ph ơng - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 3 năm 2019, tại Hội tr ờng xét xử Toà án nh n d n huy n Lai Vung xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 01/2019/TLST-DS, ngày 02/01/2019 về vi c “ Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 02/2019/QĐST-DS ngày 13/02/2019, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1985; trú tại: Số nhà 454/4, ấp T, xã T, huy n L, tỉnh Đ; (có mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1978; trú tại: Số nhà 478/4, ấp T, xã T, huy n L, tỉnh Đ. (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện ngày 02/01/2019, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Anh T trình bày:

Trong hoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2016, anh Nguyễn Văn Th có nhiều lần mua ph n bón và thuốc trừ s u tại cửa hàng vật t nông nghi p do anh Nguyễn Anh T làm chủ. Hình thức mua bán là hi anh Th mua hàng thì anh T ghi tên mặt hàng và số tiền vào sổ của anh T và ghi sổ con giao cho anh Th giữ. Hình thức thanh toán thì anh T cho anh Th nợ hi đến vụ thu hoạch thì trả. Vi c thanh toán cũng đ ợc ghi vào sổ nh trên. Đến hoảng năm 2012 thì anh T ng ng hông bán cho anh Th nữa, do anh Th đã thu hoạch xong mùa vụ nh ng vẫn ch a thanh toán hết nợ. Sau đó, anh Th có trả dần nên đến năm 2013 thì anh T tiếp tục bán ph n bón và thuốc trừ sâu cho anh Th đến năm 2016 thì hông còn bán nữa. Anh Th đã thanh toán nhiều lần nh ng hông thanh toán dứt điểm. Ngày 28/9/2018 thì hai bên để đối chiếu nợ. Theo đó, số tiền vốn anh Th còn nợ là 233.639.000 đồng. Anh Th thống nhất với số tiền nợ còn lại nên đã đồng

tên xác nhận vào biên nhận ngày 28/9/2018.

Nay Nguyễn Anh T yêu cầu anh Nguyễn Văn Th có trách nhi m trả cho anh T số tiền nợ còn lại là 233.639.000 đồng và hông yêu cầu tính lãi. Ngoài ra, anh T hông có yêu cầu gì hác.

*Bị đơn anh Nguyễn Văn Th có lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm trình bày:

Anh Nguyễn Văn Th thừa nhận có mua ph n bón và thuốc trừ s u tại cửa hàng vật t nông nghi p do anh Nguyễn Anh T làm chủ về thời gian và hình thức mua bán thanh toán nh anh T trình bày. Trong quá trình mua bán anh Th đã làm thất lạc quyển sổ nhỏ theo dõi do anh T giao. Anh Th đã trả tiền mua ph n bón và thuốc trừ sâu cho anh T nhiều lần, nh ng hông nhớ rõ số tiền là bao nhiêu. Anh Th xác định là số tiền nợ mua ph n bón và thuốc trừ s u là hơn 300.000.000 đồng. Sau đó, anh Th đã trả nhiều lần và hai bên đã đối chiếu với nhau vào ngày 28/9/2018 (có làm biên nhận do anh T ghi và chữ tên và ghi họ tên là do anh Th tên và ghi họ tên) thì số tiền anh Th hi n còn nợ là 233.639.000 đồng.

Nay anh Th đồng trả số tiền 233.639.000đồng cho anh T. Anh Th đề nghị đ ợc trả mỗi qu là 20.000.000 đồng, t ơng đ ơng một năm là 60.000.000 đồng. Tuy nhiên, về án phí d n sự sơ thẩm, anh Th cho rằng anh T là ng ời hởi i n nên anh T phải chịu tiền án phí, còn anh Th hông phải chịu tiền án phí. Ngoài ra, anh Th không có iến gì trình bày thêm.

Tại phiên tòa, anh Nguyễn Văn Th vẫn giữ nguyên iến là đồng trả cho anh T số tiền nợ mua ph n bón và thuốc trừ s u là 233.639.000 đồng và đề nghị anh T phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

* Vi c tu n theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

-Thẩm phán đ ợc ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

* Vi c tu n theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Th ký phiên tòa:

-Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

* Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Các đ ơng sự đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Qua phát biểu tranh luận và trên cơ sở ph n tích, đánh giá chứng cứ thể hi n trong hồ sơ, đề nghị Hội đồng xét xử: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Anh T và anh Nguyễn Văn Th.

Nguyễn Văn Th tự nguy n trả cho anh Nguyễn Anh T tiền mua ph n bón thuốc trừ s u còn nợ là 233.639.000đồng.

Anh Nguyễn Văn Th phải nộp án phí d n sự sơ thẩm theo quy định.

* Kiến nghị: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về nội dung: Xét yêu cầu của anh Nguyễn Anh T yêu cầu anh Nguyễn Văn Th có trách nhi m trả cho anh T số tiền nợ còn lại là 233.639.000 đồng và hông yêu cầu tính lãi, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào các tài li u chứng cứ đã thu thập trong hồ sơ và lời hai của các đ ơng sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên tòa, anh Nguyễn Văn Th thừa nhận có mua ph n bón và thuốc trừ s u của anh Nguyễn Anh T nhiều lần, bắt đầu từ năm 2011 đến năm 2016. Trong quá trình mua bán, ngày 28/9/2018 các bên đã đối chiếu nợ, anh Th thống nhất và tên xác nhận vào biên nhận là còn nợ anh T số tiền 233.639.000 đồng. Căn cứ vào hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng d n sự quy định: “ Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luật của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Nh vậy, vi c anh Th thừa nhận tình tiết và văn bản mà anh T đ a ra thì anh T hông phải chứng minh. Trên cơ sở đó, xác định anh Th có mua ph n bón và thuốc trừ s u của anh Nguyễn Anh T và còn nợ anh T số tiền 233.639.000 đồng là thực tế.

Về áp dụng pháp luật: Do giao dịch d n sự đã đ ợc thực hi n xong tr ớc ngày 01/01/2017 mà có tranh chấp, nên Hội đồng xét xử áp dụng quy định của Bộ luật d n sự năm 2005 để giải quyết là phù hợp với quy định tại điểm d hoản 1 Điều 688 Bộ luật d n sự năm 2015.

Điều 428 của Bộ luật D n sự năm 2005 quy định về Hợp đồng mua bán tài sản:

“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán”.

Điều 438 của Bộ luật D n sự năm 2005 quy định về Nghĩa vụ trả tiền:

“1. Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tài sản.

2. Bên mua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 305 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Trên cơ sở lời trình bày của các đ ơng sự thì anh Nguyễn Văn Th thừa nhận có mua ph n bón và thuốc trừ s u của anh Nguyễn Anh T và xác nhận còn nợ anh T số tiền 233.639.000 đồng, phù hợp với chứng cứ của anh Nguyễn Anh T cung cấp. Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên nên công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Anh T và anh Nguyễn Văn Th. Anh Nguyễn Văn Th tự nguy n trả cho anh Nguyễn Anh T tiền mua ph n bón, thuốc trừ s u còn nợ là 233.639.000 đồng là phù hợp.

Anh Nguyễn Anh T hông yêu cầu tính lãi chậm trả nên hông xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th hông đồng chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm, vì anh Th cho rằng anh Nguyễn Anh T là ng ời hởi i n nên phải chịu là hông có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận. Bởi vì, theo quy định tại hoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ chịu án phí:

“1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.”

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí l phí Tòa án quy định;

“2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.”

Căn cứ vào quy định của pháp luật nêu trên thì vi c anh T yêu cầu anh Th trả số tiền mua ph n bón, thuốc trừ s u còn nợ là 233.639.000 đồng và anh Th đồng . Theo đó, anh Th hông đồng chịu án phí d n sự sơ thẩm là hông có căn cứ. Vì vậy, buộc anh Th phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định.

Đ y là vụ án tranh chấp d n sự có giá ngạch. Theo đó, mức án phí d n sự sơ thẩm anh Th phải chịu theo quy định là: “ từ 6.000.000đồng đến 400.000.000đồng là 5% giá trị tài sản có tranh chấp”. Vì vậy, anh Nguyễn Văn Th phải nộp 11.681.950 đồng án phí d n sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

Áp dụng Điều 428, Điều 438 của Bộ luật d n sự năm 2005;

Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí l phí Tòa án quy định.

Tuyên xử:

1. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Anh T và anh Nguyễn Văn Th. Anh Nguyễn Văn Th tự nguy n trả cho anh Nguyễn Anh T số tiền nợ vốn mua bán ph n bón, thuốc trừ s u là 233.639.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu sáu trăm ba mươi chin nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Nguyễn Anh T mà anh Nguyễn Văn Th ch a thi hành các hoản tiền phải trả cho anh Nguyễn Văn Th thì hàng tháng anh Nguyễn Văn Th còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại hoản 1 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015 cho đến hi thi hành án xong.

2. Về án phí, tạm ứng án phí:

- Anh Nguyễn Văn Th phải nộp 11.681.950 đồng (Mười một triệu, sáu trăm tám mươi một nghìn, chín trăm năm mươi đồng) tiền án phí d n sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Anh T số tiền 5.489.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng l phí, án phí Tòa án số 0002647, ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án.

4. Trong tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ