vanban.org

Bản án 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê hả T Không công nhận ông Lê Khả T và bà Nguyễn Thị H là v ch ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu không công nhận là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:08/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28/9/2018
V/v: “Yêu cầu không công nhận là
vợ chồng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N

n X n Hƣn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Do

2. Ông Lƣ Thôn

- Thư ký phiên tòa: Ông V Đ

an - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bƣởi - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc “Yêu cầu không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê h T, Sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn , I, huyện I, tỉnh on Tum Có mặt.

Bị đơn: à N

n Thị H, Sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn K, H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kiện, bản tự khai, quá trình làm việc và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông ê hả T trình bày:

Ông Lê hả T và à Nguyễn Thị H về sống chung v i nhau như v ch ng t năm 1988 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, ông à phát sinh mâu thuẫn, hay cãi vả không hạnh phúc vì vậy hai ên đ sống ly thân v i nhau t đầu năm 2018 đến nay. Do tình cảm v ch ng không còn nên ông yêu cầu tòa án tuyên bố ông và bà H không phải là v ch ng.

Về con chung: C 03 ngư i con chung là Lê hả L sinh năm 1990, Lê hả C sinh năm 1991 và Lê hả M sinh năm 1996 Hiện các con đ thành niên và c đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung và c p dư ng nuôi con

Về tài sản và công n : Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn à Nguy n Thị trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà thống nh t v i trình bày của ông T và đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận ông bà là v ch ng.

Về con chung: C 03 ngư i con chung là Lê hả L sinh năm 1990, Lê hả C sinh năm 1991 và Lê hả M sinh năm 1996 Các con đ thành niên và c đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản và công n : Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ:

Về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng ét ử, Thư ký phiên tòa và những ngư i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đ ng ét ử nghị án là đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự quy định

Về nội dung vụ án: Đối v i quan hệ hôn nhân đề nghị không công nhận ông Tvà bà H là v ch ng; đối v i con chung, tài sản và công n , ông à không yêu cầu giải quyết nên miễn ét

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quyền khởi kiện, nội dung và hình thức đơn khởi kiện và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn c đơn khởi kiện vụ án cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo v i hình thức và nội dung đúng theo quy định của pháp luật; tại th i điểm thụ lý vụ án, bị đơn c nơi cư trú tại huyện Đ Do đ , việc giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ.

2 Về quan hệ tranh ch p: Ông Tvà bà H chung sống v i nhau như v ch ng t năm 1988 nhưng cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đây là hôn nhân không đư c pháp luật th a nhận. Theo quy định tại điểm b khoản 3 nghị quyết của Quốc hội số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000; khoản 1 điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001; khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ án là “Yêu cầu không công nhận là v ch ng”

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê hả T và à Nguyễn Thị H về sống chung v i nhau như v ch ng t năm 1988 theo phong tục tập quán ở quê Sau đ đến năm 1996 ông T, à H chuyển vào sinh sống tại thôn 5, H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Ông à chung sống v i nhau như v ch ng là hoàn toàn tự nguyện nhưng không c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống không hạnh phúc vì hay phát sinh mâu thuẫn, hay cãi v nên đ sống ly thân v i nhau t đầu năm 2018 đến nay. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là c căn cứ, đúng pháp luật, đư c bị đơn đ ng ý nên không công nhận ông T và bà H là v ch ng.

Về con chung: Ông T và bà H c 03 ngư i con chung là Lê hả L sinh năm 1990, Lê hả C sinh năm 1991 và Lê hả M sinh năm 1996 Hiện các con đ thành niên và c đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Ông T, bà Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Về tài sản và công n : Ông T, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 9, Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê hả T

Không công nhận ông Lê Khả T và bà Nguyễn Thị H là v ch ng.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê hả T phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), đư c kh u tr v i số tiền 300 000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) đ nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002695 ngày 18/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Ông T đ nộp đủ.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (28/9/2018) để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân 6 sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ