vanban.org

Bản án 08/2018/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các i u 50, 55 Luật Thƣơng mại;

điểm khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228, i u 266, i u 271 và i u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty C - Công ty TĐ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các i u 50, 55 Luật Thƣơng mại;
  • Căn cứ chính? Luật Thƣơng mại; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/KDTM-ST

Ngày: 28/03/2018

THỊ XÃ DĨ AN V/v tranh chấp hợp đồng mua án hàng hóa

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Nguyễn Ngọc Quang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Nguyễn Chí Tâm. 2. Bà Châu Hồng Nga. - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà ng Thị Huy n - Kiểm sát viên. Ngày 28 tháng 3 năm 2018, tại Phòng xử án A trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2017 v việc “Tranh chấp hợp đồng mua án hàng hóa”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 06/2018/Q XX-ST ngày 09 tháng 02 năm 2018, giữa các đƣơng sự: - Nguyên đơn: Công ty C; trụ sở: Số 1-5 đƣờng L, phƣờng B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty C: ng Vũ Quý H, sinh năm 1977, chức vụ: Giám đốc; thƣờng trú: Số 14, đƣờng G, khu phố K, phƣờng A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện theo ủy quy n của Công ty C: Ông ào ình T, sinh năm 1981, chức vụ: Giám đốc Công ty C – Chi nhánh V; thƣờng trú: Số 6D2, đƣờng S, phƣờng C, thành phố VT, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (Theo văn ản ủy quy n ngày 08/8/2016). Ngƣời đại diện theo ủy quy n của ông ào ình T: Ông Võ Văn E, chức vụ: Chuyên viên công ty (Theo văn ản ủy quy n ngày 07/8/2017). (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng m t) - Bị đơn: Công ty T ; trụ sở: Số 1/9A, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty T : ng Nguyễn Công , chức vụ: Giám đốc. (Vắng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/11/2017, lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn Công ty C là ng n E trình y: Ngày 05/4/2016, Công ty C và Công ty T có ký hợp đồng lắp đ t ồn và cung cấp gas số 21/H CC-L /2016. Theo đó, Công ty C sẽ án gas (LPG) và cho Công ty T mƣợn vỏ ình gas để sử dụng. V số lƣợng hàng mua án, đơn giá cụ thể tùy vào từng lần đ t hàng của Công ty T , hai ên sẽ xác nhận qua ản fax và Công ty C sẽ thông áo vào ngày đầu mỗi tháng. Công ty C có trách nhiệm xuất hóa đơn thu ti n gas cho Công ty T vào cuối tháng và Công ty T có trách nhiệm thanh toán ti n hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Công ty C xuất hóa đơn. Trong quá trình hợp tác, tính đến ngày 29/5/2016 Công ty T đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, còn nợ Công ty C số ti n hàng là 20.614.500 đồng. Công ty C nhi u lần nhắc nhở nhƣng Công ty T vẫn không thanh toán. Vì vậy, ngày 21/9/2016 hai ên đã ký iên ản đối chiếu công nợ xác định Công ty T còn nợ Công ty C số ti n hàng là 20.614.500 đồng. Từ đó đến nay Công ty T vẫn không thanh toán ti n nợ cho Công ty C. Nay Công ty C khởi kiện yêu cầu Công ty T phải thanh toán tổng số ti n 24.025.513 đồng, trong đó số ti n hàng còn nợ là 20.614.500 đồng và ti n lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 29/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.411.013 đồng. Ngày 07/02/2018, Tòa án nhận đƣợc đơn của ông Võ Văn E là ngƣời đại diện hợp pháp của Công ty C xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty T , cụ thể xin rút yêu cầu v việc uộc Công ty T phải thanh toán ti n lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 29/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.411.013 đồng. * Tại ản tự khai ng y 09/01/2018, ị đơn Công ty TĐ do ng Nguyễn C ng Đ l người đại diện hợp pháp trình bày: Công ty T thừa nhận có ký hợp đồng hợp đồng lắp đ t ồn và cung cấp gas số 21/H CC-L /2016 ngày 05/4/2016 với Công ty C. Công ty T thống nhất với trình bày của Công ty C v số lƣợng hàng mua án, đơn giá cụ thể và thời gian thanh toán ti n hàng. Tính đến ngày 29/5/2016, Công ty T còn nợ Công ty C số ti n hàng là 20.614.500 đồng. Nay Công ty C yêu cầu Công ty T phải thanh toán tổng số ti n 24.025.513 đồng, trong đó số ti n hàng còn nợ là 20.614.500 đồng và ti n lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 29/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.411.013 đồng thì phía Công ty T chỉ đồng ý trả cho Công ty C số ti n hàng còn nợ là 20.614.500 đồng. Ngày 30/01/2018, Tòa án triệu tập ông Nguyễn Công tham gia phiên hòa giải nhƣng ông vắng m t không lý do và ngƣời đại diện theo ủy quy n của Công ty C có đơn xin không tiến hành hòa giải, vì vậy vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc. Quá trình tố tụng, ông Nguyễn Công đã đƣợc Tòa án thông áo, triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 30/01/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 07/3/2018 và ngày 28/3/2018, nhƣng ông Nguyễn Công vắng m t không có lý do. * Ý kiến của đại diện iện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An: V tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đ nghị giải quyết vắng m t. Ngƣời đại diện theo pháp luật của ị đơn Công ty T là ông Nguyễn Công đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 07/3/2018 và 28/3/2018 nhƣng vắng m t không lý do. Căn cứ điểm khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng m t đại diện hợp pháp của nguyên đơn, đại diện hợp pháp của ị đơn là đúng quy định pháp luật. V nội dung vụ án: Căn cứ vào chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp, các chứng cứ Tòa án đã thu thập đƣợc trong hồ sơ vụ án và ý kiến của đƣơng sự. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn v việc yêu cầu Công ty T thanh toán số ti n hàng còn nợ là 20.614.500 đồng là có cơ sở chấp nhận, đ nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định. ối với yêu cầu ti n lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 29/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.411.013 đồng, phía nguyên đơn đã có văn ản rút yêu cầu nên có căn cứ đình chỉ giải quyết đối với khoản ti n này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định: [1] V đi u kiện khởi kiện: Nguyên đơn Công ty C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc mua án hàng hóa với ị đơn Công ty T có trụ sở tại số 1/9A, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Xét thấy, giữa nguyên đơn và ị đơn đ u có đăng ký kinh doanh, việc ký kết hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận. Vì vậy, đây là vụ án kinh doanh thƣơng mại v “Tranh chấp hợp đồng mua án hàng hóa”, thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 1 i u 30, điểm khoản 1 i u 35 và điểm a khoản 1 i u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] V thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại i u 319 Luật Thƣơng mại quy định “Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại l hai n m, kể từ thời điểm quyền v lợi ích hợp pháp ị xâm phạm...”. Công ty C xác định kể từ ngày Công ty T chậm thanh toán ti n hàng đầu tiên theo Hóa đơn số 0001659 ngày 29/4/2016. ến ngày 07/12/2017, Công ty C khởi kiện Công ty T yêu cầu thanh toán ti n hàng còn nợ và ti n lãi chậm thanh toán trên nên còn thời hiệu khởi kiện. [3] V tố tụng: ng Võ Văn E là ngƣời đại diện hợp pháp cho nguyên đơn Công ty C có đơn đ nghị giải quyết vắng m t. Ngƣời đại diện theo pháp luật của ị đơn Công ty T là ông Nguyễn Công đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 07 tháng 3 năm 2018 và ngày 28 tháng 3 năm 2018 nhƣng vắng m t không có lý do. Căn cứ vào điểm khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Võ Văn E và ngƣời đại diện hợp pháp của ị đơn ông Nguyễn Công . [4] Ngày 07/02/2018, ông Võ Văn E là ngƣời đại diện hợp pháp của Công ty C nộp đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty T , v việc uộc Công ty T phải thanh toán ti n lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 29/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.411.013 đồng. Xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ khoản 2 i u 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện đã rút của nguyên đơn. [5] V nội dung vụ án: Quá trình tố tụng, phía nguyên đơn xác định ngày 05/4/2016 giữa Công ty C với Công ty T có ký hợp đồng lắp đ t ồn và cung cấp gas số 21/H CC-L /2016 ngày 05/4/2016 với nội dung Công ty C sẽ án gas (LPG) và cho Công ty T mƣợn vỏ ình gas để sử dụng. Còn v số lƣợng hàng mua án, đơn giá cụ thể tùy vào từng lần đ t hàng của Công ty T , hai ên sẽ xác nhận qua ản fax và Công ty C sẽ thông áo vào ngày đầu mỗi tháng. Công ty C có trách nhiệm xuất hóa đơn thu ti n gas cho Công ty T vào cuối tháng và Công ty T có trách nhiệm thanh toán ti n hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Công ty C xuất hóa đơn. Xét hợp đồng lắp đ t ồn và cung cấp gas trên đƣợc giao kết giữa Công ty C với Công ty T thể hiện ý chí thỏa thuận tự nguyện của hai ên và đƣợc lập thành văn ản nên có giá trị pháp lý. Trong quá trình hợp tác, trong đợt giao hàng đầu tiên của Công ty C theo hóa đơn số 0001659 xuất ngày 29/4/2016, Công ty T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn. ến ngày 21/9/2017, Công ty T và Công ty C đã đối chiếu công nợ. Từ đó đến nay, Công ty T vẫn không thanh toán ti n nợ m c dù Công ty C đã nhi u lần nhắc nhở. Nhƣ vậy, Công ty T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán ti n hàng theo hợp đồng. [6] Trong quá trình tố tụng, ngƣời đại diện hợp pháp của ị đơn là ông Nguyễn Công thừa nhận v việc có ký kết hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán và số ti n còn nợ nguyên đơn. ây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại khoản 2 i u 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, do khó khăn trong kinh doanh nên Công ty T không thực hiện thanh toán ti n cho nguyên đơn đúng hạn. Vì vậy, đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty C yêu cầu Tòa án uộc Công ty T thanh toán số ti n hàng còn nợ là 20.614.500 đồng là có căn cứ chấp nhận. [7] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tại phiên tòa đối với quan điểm giải quyết vụ án phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử, nên đƣợc chấp nhận. [8] V án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty T phải chịu án phí có giá ngạch đƣợc tính trên số ti n phải trả cho Công ty C theo quy định tại i u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 i u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thƣờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. ì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các i u 50, 55 Luật Thƣơng mại; Áp dụng khoản 1 i u 30, khoản 2 i u 92, khoản 1 i u 147, khoản 2 i u 244, điểm khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 228, i u 266, i u 271 và i u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 2 i u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thƣờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. ình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty C v việc yêu cầu ị đơn Công ty T thanh toán ti n lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 29/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm là 3.411.013 đồng. 2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty C đối với ị đơn Công ty T v việc “Tranh chấp hợp đồng mua án hàng hóa”. Buộc Công ty T có trách nhiệm thanh toán số ti n 20.614.500 đồng (hai mƣơi triệu sáu trăm mƣời ốn nghìn năm trăm đồng) cho Công ty C. Kể từ ngày Công ty C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty T không thanh toán số ti n trên thì hàng tháng còn phải trả ti n lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 i u 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số ti n và thời gian chậm thi hành án. 3. V án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty T phải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) ti n án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty C số ti n 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) ti n tạm ứng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018598 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 4. Các đƣơng sự có quy n kháng cáo ản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc ản án ho c ản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Trƣờng hợp ản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại i u 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại i u 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ