- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty cổ phần sản xuất - xuất nhập khẩu D với Công ty Thép và Khoáng sản T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu D đối vỚi Công ty TNHH Thép và khoáng sản T
- Căn cứ chính? Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------***------ Bản án số: 08 /2018/KDTM-ST Ngày 24 tháng 05 năm 2018 |
Nhân danh
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Toà án nhân dân Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Quang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vương Thuý Thìn
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Trang
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Thuỷ
Cán bộ Toà án nhân dân Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị H – Kiểm sát viên.
Ngày 24/5/2018 tại Trụ sở Toà án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội - Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng xét xử công khai sơ thẩm vụ án Vụ án Kinh doanh Thương mại thụ lý số 59 /2016/TLST - KDTM ngày 08/12/2016 về việc tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa – theo Quyết định đưa vụ án ra phiên tòa xét xử số 32 / 2018 QĐXX -ST ngày 30/03/2018 ; Quyết định hoãn phiên tòa số 29 / 2018 QĐST- HPT ngày 24/04/2018 - Giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu D
Địa chỉ: số II, quận H, Hà Nội.
Người Đại diện theo pháp luật: Phan Việt H, chức vụ: Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc.
Người Đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị Kim C, chức vụ: Chánh văn phòng Đảng Uỷ, uỷ viên Ban Kiểm soát Công ty.
( Giấy uỷ quyền số 1036/UQ-TGĐ ngày 21/7/2016 ) .
( Có mặt )
- Bị đơn : Công ty TNHH Thép và khoáng sản T
Địa chỉ theo đăng ký kinh doanh : III, Khu tập thể B , phường B, quận H , Hà Nôi.
Người Đại diện theo pháp luật: Ông Khuất Văn T - chức vụ: Giám đốc.
HKTT và nơi ở : VII , thị trấn P, huyện P, Hà Nội .
(Vắng mặt)
NHẬN THẤY:
*Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/7/2016 của Công ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D; bản tự khai đề ngày 04/01/2017 ; Người Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C trình bầy :
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, công ty Cổ phần Sản xuất- Xuất nhập khẩu D (bên bán) và công ty TNHH T (bên mua) đó ký hai hợp đồng 03/TL-VINATEXIMEX/2010 ngày 26/11/2010 và hợp đồng số 01/TL-VNT/2011 với nội dung như sau: 1. Hợp đồng số 03/TL-VINATEXIMEX/2010:
- Hàng hóa : Than cốc
- Số lượng : 500T
- Đơn giá bán tạm tính : 6.197.334 đ/tấn (VAT 10%)
- Thành tiền : 3.098.667.000 đ ( bao gồm thuế GTGT 10%)
- Ngày 08/01/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D giao 178.530 kg than cốc cho Công ty TNHH T. số hang còn lại theo hợp đồng, hai bên thoả thuận không giao nữa do ảnh hưởng khách quan về nguồn cung cấp.
- Ngày 13/01/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D xuất hoá đơn bán hang số 0003686, điều chỉnh giá bán lên 6.204.255 đ/tấn theo lói xuất vay ngõn hang 1,5%/thỏng, tổng trị giỏ là 1.107.645.681 đồng (đó bao gồm cả VAT) . 2. Hợp đồng số 01/TL-VNT/2011:
- Hàng hoỏ : Fero Silic : FeSi72
- Số lượng : 100T
- Đơn giá bán tạm tớnh : 29.802.730 đ/tấn (VAT 10%)
- Thành tiền : 3.278.300.300 đ (bao gồm thuế GTGT 10%)
- Ngày 24/02/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D giao 100 tấn Fero Silic cho Công ty TNHH thép và khoáng sản T.
- Ngày 28/02/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D xuất hoá đơn bán hàng số 0003945, điều chỉnh gía bán lên 32.844.163 đ/tấn theo lói xuất vay ngõn hàng 1,58%/thỏng, tổng trị giỏ tiền hàng thỏng là 3.284.416.300 đ (đó gồm VAT)
* Theo biên bản đối chiếu tính đến ngay 31/3/2016, số tiền Công ty TNHH thép và khoáng sản T cũn nợ Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D tổng dư nợ gốc và lói xuất là 7.421.277.284 đ (bảy t ỷ bốn trăm hai mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn hai trăm tám mươi tư đồng), trong đó có:
- Tiền hàng
: 2.947.707.731 VND
- Tiền lói
: 4.473.569.553 VND
Trong suốt khoảng thời gian vừa qua, mặc dự rất nhiều lõn Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D yờu cầu Công ty TNHH thép và khoáng sản T thanh toán công nợ nhưng Công ty TNHH thép và khoáng sản T chỉ ký xỏc nhận nợ gốc, khụng thanh toỏn và khụng cú cam kết thanh toỏn nợ. Nhiều lần Cụng ty khụng liờn lạc được với Công ty TNHH thép và khoáng sản T. Việc không thanh toán nợ của Công ty TNHH thép và khoáng sản T đó ảnh hưởng rất lớn tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty chỳng tụi.
Để đảm bảo quyền lợi hợp phỏp của Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D, bằng đơn này công ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D khởỉ kiên Công ty TNHH thép và khoáng sản T, kính đề nghị Toà án giải quyết : buộc Công ty TNHH thép và khoáng sản T thanh toán nốt số tiền :
- Tiền hàng
: 2.947.707.731 VND
- Tiền lói
: 4.473.569.553 VND
Tổng cộng
: 7.421.277.284 VND ( bảy tỷ bốn trăm hai mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn hai trăm tỏm mươi tư đồng )
Lói đến ngày 31/3/2018 là : 6.249.357.250 đ .
* Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã niêm yết thông báo thụ lý vụ án cho bị đon , nhưng sau 15 ngày kể từ khi được niêm yết , tống đạt - bị đơn không có ý kiến gì . Toà án đã niêm yết đối với bị đơn giấy báo đến Toà án để Toà án giải quyết vụ kiện nhưng bị đơn không đến Toà án . Khi được Toà án tống đạt thông báo về việc đến Toà án để Toà án lấy lời khai về việc kiện tranh chấp hợp đồng mua bỏn hàng hoỏ và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận , công khai chứng cứ và hoà giải nhưng bị đơn đều không đến Toà án . Do vậy Toà án không lấy được lời khai của bị đơn .
Tại phiên tòa:
* Đại diện nguyên đơn, bà Cúc trình bày: Tại biên bản làm việc ngày 11/6/2015 hai bên xác nhận : Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T cũn nợ Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D Tiền hàng 2.947.707.731đ, tiền lãi 3.756.171.183 đ . Bà đề nghị tính lãi của số tiền hàng còn nợ từ ngày12/6/2015 đến ngày xột xử sơ thẩm là 2 năm 11 tháng , 11 ngày với mức lói suất 20%/năm , thành tiền là 1.737.263.181 đ và Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T cũn phải trả lãi đến khi trả hết nợ theo mức lói suất 20%/năm của số nợ gốc tiền hàng chưa trả .
* Đại diện Viện Kiểm sỏt nhõn dõn quận Hai Bà Trưng phát biểu :
- Quỏ trỡnh thụ lý, giải quyết vụ ỏn -Thẩm phỏn đó tuõn thủ đúng các quy định của pháp luật được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự .
Vụ án để quá hạn luật định do nguyên nhân khách quan: phía bị đơn không còn hoạt động tại phường Bỏch Khoa, không hợp tác .
- Quỏ trỡnh xột xử - Hội đồng xét xử và đương sự đó tuõn thủ đúng các quy định của pháp luật được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự .
- Hai bên ký kết hợp đồng đúng pháp luật , việc nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ Đề nghị xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn .
Buộc bị đơn phải trả lãi và gốc cho nguyên đơn theo xột xử sơ thẩm và đến khi trả hết nợ theo mức lói suất 20%/năm của số nợ gốc tiền hàng chưa trả .
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên toà
Căn cứ lời trình bày của đại diện nguyờn đơn và phỏt biểu của đại diện Viện Kiểm sỏt nhõn dõn quận Hai Bà Trưng tại phiên toà .
Hội đồng xột xử nhận định
Cụng ty Cổ phần Sản xuất- Xuất nhập khẩu D (bên bỏn) và Cụng ty TNHH Thộp và Khoỏng sản T (bên mua) đó ký hai hợp đồng 03/TL-VINATEXIMEX/2010 ngày 26/11/2010 và hợp đồng số 01/TL-VNT/2011 ngày 23/02/2011với nội dung như sau:
1. Hợp đồng số 03/TL-VINATEXIMEX/2010:
- Hàng hoỏ : Than cốc
- Số lượng : 500T
- Đơn giá bán: Tạm tính : 6.197.334 đ/tấn (VAT 10%)
- Thành tiền : 3.098.667.000 đ ( bao gồm thuế GTGT 10%)
- Ngày 08/01/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D giao 178.530 kg than cốc cho Cụng ty TNHH Thộp và Khoỏng sản T. số hang cũn lại theo hợp đồng, hai bên thảo thuận không giao nữa do ảnh hưởng khách quan về nguồn cung cấp.
- Ngày 13/01/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D xuất hoá đơn bán hang số 0003686, điều chỉnh giá bán lên 6.204.255 đ/tấn theo lói xuất vay ngõn hang 1,5%/thỏng, tổng trị giỏ là 1.107.645.681 đồng (đó bao gồm cả VAT) . Theo bản kê phía nguyên đơn nộp cho Toà án , tại hợp đồng này Cụng ty TNHH Thộp và Khoỏng sản T đã trả cho Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D 954.354.250 đ tiền hàng , còn nợ 153.291.431 đ tiền mua hàng .
2. Hợp đồng số 01/TL-VNT/2011:
- Hàng hoỏ : Fero Silic : FeSi72
- Số lượng : 100T
- Đơn giá bán : tạm tính : 29.802.730 đ/tấn (VAT 10%)
- Thành tiền : 3.278.300.300 đ (bao gồm thuế GTGT 10%)
- Ngày 24/02/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D giao 100 tấn Fero Silic cho Công ty TNHH thép và khoáng sản T.
- Ngày 28/02/2011, Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D xuất hoá đơn bán hàng số 0003945, điều chỉnh gía bán lên 32.844.163 đ/tấn theo lói xuất vay ngõn hàng 1,58%/thỏng, tổng trị giỏ tiền hàng thỏng là 3.284.416.300 đ (đó gồm VAT) .
Theo bản kê phía nguyên đơn nộp cho Toà án , tại hợp đồng này Cụng ty TNHH Thộp và Khoỏng sản T đã trả cho Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D 490.000.000 đ tiền hàng ( là tiền đặt cọc ), còn nợ 2.794.416.300 đ tiền mua hàng .
Tại biên bản làm việc ngày 11/6/2015 hai bên xác nhận : Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T cũn nợ Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D Tiền hàng 2.947.707.731đ, tiền lãi 3.756.171.183 đ ; Tổng cộng là 6.703.878.914 đ .Hai bên thoả thuận từ tháng 6/2015 mỗi tháng Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T sẽ trả cho Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D 10.000.000 đ. Từ tháng 6/2015 Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T sẽ lên phương án trả nợ cho Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D .
Do phía Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D đã khởi kiện .
*Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã niêm yết thông báo thụ lý vụ án cho bị đon , nhưng sau 15 ngày kể từ khi được niêm yết , tống đạt - bị đơn không có ý kiến gì . Toà án đã niêm yết đối với bị đơn giấy báo đến Toà án để Toà án giải quyết vụ kiện nhưng bị đơn không đến Toà án . Khi được Toà án tống đạt thông báo về việc đến Toà án để Toà án lấy lời khai về việc kiện tranh chấp hợp đồng mua bỏn hàng hoỏ và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận , công khai chứng cứ và hoà giải nhưng bị đơn đều không đến Toà án . Do vậy Toà án không lấy được lời khai của bị đơn .
Toà án đã niêm yết quyết định đưa vụ án ra phiên toà xét xử và quyết định hoãn phiên toà nhưng phía bị đơn không đến Toà án ; Do vậy bị đơn đã tự tước đi quyền trình bầy và xuất trình các chứng cứ nếu có để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình . Toà án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử .
Tại điều 4 của các hợp đồng kinh tế số 03/TL-VINATEXIMEX/2010 ngày 26/11/2010 và hợp đồng số 01/TL-VNT/2011 ngày 23/02/2011 có ghi : Số tiền còn lại của lô hàng , bên mua phải thanh toán cho bên bán trong vòng 75 ngày kể từ ngày bên bán nhận nợ với ngân hàng , thực hiện thanh toán hàng tháng . Nếu quá thời hạn thanh toán trên , bên mua phải chịu lãi suất vay quá hạn là 150% so với lãi suất cho vay thông thường theo quy định của ngân hàng tại thời điểm thanh toán nhưng cũng không được quá 15 ngáy .
Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D đã nhiều lần làm việc với Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T để yêu cầu thanh toán . Ngày 11/6/2015 hai bên xác nhận : Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T cũn nợ Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D Tiền hàng 2.947.707.731đ, tiền lãi 3.756.171.183 đ ; Tổng cộng là 6.703.878.914 đ . Nay phía nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn phải trả số tiền trên là có cơ sở . Phía nguyên đơn đề nghị tính lãi của số tiền hàng còn nợ từ ngày12/6/2015 đến ngày xột xử sơ thẩm là 2 năm 11 tháng , 11 ngày với mức lói suất 20%/năm , thành tiền là 1.737.263.181 đ và Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T cũn phải trả lãi đến khi trả hết nợ theo mức lói suất 20%/năm của số nợ gốc tiền hàng chưa trả là phù hợp với thực tế , phù hợp với quy định của pháp luật nên có căn cứ chấp nhận .
Như vậy , tổng số tiền Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T phải trả cho Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D tính đến ngày xét xử sơ thẩm là : 6.703.878.914 đ + 1.737.263.181 = 8.441.142.095 đ . Cụng ty TNHH thộp và khoỏng sản T cũn phải trả lãi cho Cụng ty cổ phần Sản xuất – xuất nhập khẩu D từ ngày 24/5/2018 đến khi trả hết nợ theo mức lói suất 20%/năm của số nợ gốc tiền hàng chưa trả
Về án phí:
Bị đơn phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền gốc và lãi phải trả cho phía nguyên đơn 8.441.142.095 đ là : 112.000.000 đ + 4.441.142.095 đ x 0,1 % = 116.441.142 đ.
Phía nguyên đơn được hoàn lại toàn bộ số tiền dự phí đã nộp .
Vỡ cỏc lẽ trờn :
QUYẾT ĐỊNH
* Căn cứ:
- Khoản 1 điều 30 ; điểm a khoản 1 điều 39 , điểm a khoản 1 điều 35 , khoản 12 khoản 16 điỀu 70 , khoẢn 1 điỀu 147 , điều 179 , khoản 1 điều 207 , điều 220 , khoản 1 điều 227 , điều 264, điều 266 , điều 271 , điều 273 , điều 278 , điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- ĐiỀu 24 , điỀu 50 , khoẢn 1 điỀu 55 , điỀu 306, LuẬt Thương mẠi ..
- Khoản 2 điều 27; khoẢn 4 điỀu 18 ; điểm e khoản 3 mục 1 Danh mục mức án phí lệ phí - Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 27.2.2009.
- Khoản 1 điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn ,giảm , thu , nộp , quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án . XỬ :
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu D đối vỚi Công ty TNHH Thép và khoáng sản T
- Xác định đến hết ngày 11/6/2015 - Công ty TNHH Thép và khoáng sản T còn nợ Công ty cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu D SỐ NỢ GỐC 2.947.707.731 đồng, số lãi 3.756.171.183 đ– Cộng 6.703.878.914 đồng . LÓI phải trả tỪ 12/6/2015 đến 23/5/2018 là : 1.737.263.181 đ . TỔng cỘng đến ngày xét xử sơ thẩm số tiền phải trả là : 8.441.142.095 đ ( Tám tỷ , bốn trăm bốn mươi mốt triệu , một trăm bốn mươi hai nghìn , không trăm chín lăm đồng ) .
Công ty TNHH Thép và khoáng sản T phải trả lãi trên số nợ gốc 2.947.707.731 đồng là 20%/năm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ . Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 – Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự ; thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự .
- Về án phí :
Công ty TNHH Thép và khoáng sản T phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền gốc và lãi phải trả cho phía nguyên đơn : 116.441.142 đ. đồng ( MỘt trăm mười sáu triệu , bốn trăm bốn mươi mốt nghìn , một trăm bốn mươi hai đồng ).
Nguyên đơn được lấy lại 57.710.639 đồng dự phí đã nộp theo BIỜN LAI THU TIỀN tẠm Ứng ỎN PHỚ sỐ 0002091 ngày 06/12/2016 Cơ quan Thi hành ỎN Dân sự quẬn Hai Bà Trưng.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án .
- Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết
- Viện Kiểm sát nhân dân Quận Hai Bà Trưng có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án . Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị trong hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án .
Thay mặt hội đồng xét xử
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
| Nơi nhận : - Các đương sự , niêm yết . - TAND TP Hà Nội - Viện kiểm sát quận Hai Bà Trưng - Chi Cục Thi hành án Dân sự Q. HBT . - Lưu hồ sơ , văn phòng | Nguyễn Quang Thảo |