- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Châu N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH NINH THUẬN Bản án số: 08/2018/HNGð-ST Ngày: 12/7/2018 V/v "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hương.
2. Bà Hứa Thị Mây Sum.
- Thư ký phiên Tòa: Ông Lương Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- ðại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Từ Nữ Lệ Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2018/TLST-HNGð ngày 15 tháng 3 năm 2018, về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 08/2018/QðXXST-HNGð ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Chị Bùi Thị Châu N, sinh năm 1985; ñịa chỉ cư trú: Xóm 3, thôn Th, xã G, huyện S, tỉnh Bình ðịnh (Có mặt).
2. Bị ñơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; ñịa chỉ cư trú: Thôn L, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong ñơn khởi kiện xin ly hôn ngày 24/02/2018, lời khai trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên ñơn chị Bùi Thị Châu N trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu chung sống và có ñăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 89/2011 ngày 26/7/2011 của Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi lấy nhau vợ chồng chị sống tại thôn L, xã Ph, huyện T. Quá trình chung sống, thời gian ñầu vợ chồng sống hạnh phúc, về sau thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T không chăm lo xây dựng kinh tế gia ñình, làm có thu nhập là chơi bời, cờ bạc và chị cũng có khuyên nhũ nhưng anh T không nghe mà còn nhiều lần ñánh ñập chị. Từ năm 2015 vợ chồng sống ly thân cho ñến nay, không ai quan tâm ñến ai nữa, nay chị xác ñịnh không còn tình cảm với anh T, vợ chồng không thể hàn gắn về lại sống chung với nhau ñược nữa và mâu thuẫn gia ñình ñã ñến mức trầm trọng. Nay chị vẫn kiên quyết yêu cầu ñược ly hôn với anh T và không thay ñổi ý kiến.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 01/01/2012. Từ khi vợ chồng sống ly thân thì con do chị chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T không quan tâm ñến con và bản thân chị thấy mình ñủ ñiều kiện nuôi con nên chị tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong suốt qúa trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án ñã tống ñạt hợp lệ cho bị ñơn anh Nguyễn Văn T, nhưng anh T vẫn không có văn bản nêu ý kiến và cố tình không ñến Tòa án.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án cho ñến trước khi Hội ñồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán và thành viên Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu kiến nghị gì. Về việc giải quyết vụ án: ðề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn. Về án phí nguyên ñơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh pháp luật.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Bùi Thị Châu N khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Nguyễn Văn T và yêu cầu giải quyết nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39 và ðiều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác ñịnh quan hệ tranh chấp trong vụ án là "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
[2]. Về sự vắng mặt của bị ñơn: Anh Nguyễn Văn T ñã ñược Tòa án triệu tập hợp lệ ñến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[3]. Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Châu N và anh Nguyễn Văn T ñược xây dựng trên cơ sở tự nguyện và có ñăng ký kết hôn theo quy ñịnh của pháp luật nên ñược xác ñịnh là hôn nhân hợp pháp.
- Về tình trạng hôn nhân: Tại phiên tòa chị Bùi Thị Châu N kiên quyết xin ñược ly hôn với anh Nguyễn Văn T do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng và hiện nay không còn sống chung. Tại ñơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân, biên bản làm việc tại chính quyền ñịa phương nơi vợ chồng chị N và anh T cư trú cho thấy: "Quá trình chung sống vợ chồng chị N, anh T thường xuyên cãi vã nhau do anh T chơi bời, bài bạc không có trách nhiệm với vợ con và hay ñánh ñập chị N dẫn ñến mâu thuẫn gia ñình không thể hàn gắn ñược. Tình cảm của chị N và anh T hiện nay không còn, mạnh ai nấy sống từ năm 2015 cho ñến nay". ðồng thời trong suốt qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng ñã ñến nhà anh T ñể tống ñạt các thủ tục cho anh T nhưng anh T không có ở nhà nên Tòa án ñã làm thủ tục niêm yết tại nhà anh T, UBND xã nơi anh T cư trú và Tòa án nhưng anh T không tới Tòa án ñể giải quyết và anh T cũng không có ý kiến gì ñối với yêu cầu xin ly hôn của chị N. Như vậy, Tòa án ñã thực hiện ñúng thủ tục tống ñạt cho anh T nhưng anh T vẫn cố tình vắng mặt. ðiều này thể hiện anh T không có thiện chí ñoàn tụ gia ñình, không tha thiết bảo vệ hạnh phúc gia ñình. Chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T mâu thuẫn ñã trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị N là có căn cứ, phù hợp với quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 56 của Luật Hôn nhân và gia ñình nên Hội ñồng xét xử chấp nhận.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng chị Bùi Thị Châu N và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 01/01/2012. Từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau cho ñến nay, chị N là người ñang trực tiếp nuôi con. ðể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống của cháu, vì vậy Hội ñồng xét xử xét thấy việc giao 01 con chung cho chị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 81 của Luật Hôn nhân và gia ñình nên chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị N.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa, chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.
Chị N cùng các thành viên gia ñình không ñược cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy ñịnh tại ðiều 82, ðiều 83 của Luật hôn nhân và gia ñình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.
- Về án phí: Căn cứ ñiều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14 thì chị Bùi Thị Châu N phải chịu 300.000ñ (Ba trăm ngàn ñồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên ñề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Bùi Thị Châu N ñược ly hôn anh Nguyễn Văn T; chị N ñược quyền nuôi 01 con chung tên Nguyễn Trung K; chị N phải chịu án phí theo ðiều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy ñề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quy ñịnh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào các ðiều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình; khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39, ðiều 147, ðiều 195, ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Châu N và anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 01/01/2012 cho chị Bùi Thị Châu N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N cùng các thành viên gia ñình không ñược cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị Châu N phải chịu 300.000ñ (Ba trăm ngàn ñồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ñược khấu trừ vào số tiền 300.000ñ (Ba trăm ngàn ñồng) mà chị N ñã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011112 ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. Chị N ñã nộp ñủ án phí dân sự sơ thẩm.
ðương sự có mặt ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. ðương sự vắng mặt ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc ñược tống ñạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Ph; - Các ñương sự; - Lưu. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Tiến |