vanban.org

Bản án 08/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5; Điều 27 Nghị quyết

326/2016/UBTVQ14 ngày 20/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; TiÓu môc 1.1, môc 1 phÇn II cña Danh môc ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Chiên ly hôn NGuyễn Hữu Thiết"
  • Tòa quyết gì? điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5; Điều 27 Nghị quyết
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08 /2018/HNGĐ - ST
Ngày: 30/01/2018
V/v Ly hôn và nuôi con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Dệt

2. Ông Nguyễn Ngọc Tiến

Thư ký phiên tòa: Bà Doãn Phương Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nông Cống.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Anh Quang - Kiểm sát viên

Ngày 30/01/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nông Cống xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 196/2017/TLST - HNGĐ ngày 28/11/2017 về việc Ly hôn và nuôi con chung theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2018/QĐXXST - DS ngày 19/01/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị ĐTh Ch, sinh năm 1993 (vắng mặt)

Địa chỉ: Th T, xã Đ L, thành phố Th H.

2. Bị đơn: Anh Ng H Th, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn T H 2, thị trấn N C, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện chị Ch nộp ngày 27/11/2017 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đ Th Ch trình bày:

Về hôn nhân: Chị Ch và anh Th xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn ngày 06/4/2011 tại UBND xã Đ L, huyện Đ S (nay là thành phố Th H), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc. Đến tháng 9/2012 mâu thuẫn phát sinh. Nguyên nhân: Do tính tình không hợp, điều kiện kinh tế lại khó khăn, vợ chồng không có việc làm ốn định, nên thường xuyên cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Tháng 12/2012 chị đưa con về ngoại ở đến nay, không ai quan tâm đến ai. Chị và anh Th sống ly thân và chấm dứt quan hệ sinh lý từ đó. Hiện chị không có thai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn nên xin được ly hôn anh Th. Ngày 19/01/2018 chị có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Về con chung: Chị và anh Th có 1 con chung là Ng H G, sinh ngày 28/9/2011 cháu khỏe mạnh phát triển bình thường, hiện đang ở với chị. Nguyện vọng của chị xin được nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng.

Về tài sản và nợ chung: Chị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ngày 17 tháng 01 năm 2018, tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thanh Hóa anh Ng H Th tự khai như sau: Thời điểm kết hôn anh thống nhất như chị Ch trình bày. Thời điểm và nguyên nhân mâu thuẫn anh trình bày như sau: Năm 2012 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Cuối năm 2012 chị Ch đưa con về ngoại ở không quan tâm đến anh. Quá trình anh bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thanh Hóa, chị Ch cũng không đến động viên hỏi thăm anh. Hiện anh Th xác định không còn tình cảm với chị Ch, nên đồng ý ly hôn và anh có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.

Về con chung: Anh thống nhất như chị Ch đã trình bày và đồng ý giao con cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, sau này về anh sẽ có trách nhiệm với con sau.

Về tài sản và nợ chung: Anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

T¹i phiªn tßa xÐt xö c«ng khai h«m nay anh Th vµ chÞ Ch ®Òu cã ®¬n xin ®Ò nghÞ xÐt xö v¾ng mÆt. §¹i diÖn VKS ph¸t biÓu quan ®iÓm: VÒ Tè tông: Qu¸ tr×nh thiÕt lËp hå s¬ vô ¸n ThÈm ph¸n, H§XX ®· thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 48,49 Bé luËt TTDS. § ¬ng sù ®· thùc hiÖn ®óng quy ®Þnh t¹i ®iÒu 70,71,72 bé luËt TTDS. VÒ néi dung: C¨n cø §iÒu 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; kho¶n 1 ®iÒu 228, kho¶n 4 §iÒu 147, ®iÒu 271, kho¶n 1 §iÒu 273 Bé luËt TTDS n¨m 2015. NghÞ QuyÕt 326/2016/UBTVQH 14 ngµy 30/12/2016 vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n. §Ò nghÞ H§XX: VÒ h«n nh©n cho chÞ § Th Ch ® îc ly h«n anh Ng H Th.VÒ con chung: Giao ch¸u Ng H Gi, cho chÞ Ch trùc tiÕp nu«i d ìng, phÇn cÊp d ìng nu«i con chÞ Ch kh«ng yªu cÇu. VÒ tµi s¶n vµ c«ng nî chung: Kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt nªn kh«ng xem xÐt. VÒ ¸n phÝ: ChÞ Ch ph¶i chÞu ¸n phÝ DSST theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

Kiến nghị khắc phục vi phạm trong quá trình giải quyết vụ án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Ch và anh Th đều có đơn xin đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt anh Th và chị Ch là đúng quy định.

[2] Về nội dung:

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đ Th Ch và anh Ng H Th là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, anh chị đều không có công ăn việc làm ổn định dẫn đến điều kiện kinh tế khó khăn. Vợ chồng không tự dàn xếp được nên đã xảy ra mâu thuẫn.

Đánh giá mâu thuẫn và thực trạng cuộc sống vợ chồng: Anh Th, chị Ch sống ly thân đã 5 năm, không ai quan tâm đến ai. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Ch và anh Th đã mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Nay chị Ch xin ly hôn, về phía anh Th cũng xác định tình cảm không còn và đồng ý ly hôn. HĐXX xét thấy đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu ly hôn là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.

- Về con chung: Chị Ch và anh Th có 1 con chung, cháu khỏe mạnh và phát triển bình thường, hiện đang ở với chị. Khi ly hôn chị Ch xin được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con. Về phía anh Th đồng ý giao con cho chị Ch nuôi. HĐXX xét thấy yêu cầu của 2 bên là tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Ch và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xét.

- Về án phí: Chị Đ Th Ch khởi kiện vụ án xin ly hôn nên chị phải nộp tiền án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều: 51, 56, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 BLTTDS;

điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5; Điều 27 Nghị quyết

326/2016/UBTVQ14 ngày 20/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án

phí, lệ phí Tòa án; TiÓu môc 1.1, môc 1 phÇn II cña Danh môc ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa

¸n ban hµnh kÌm theo NghÞ QuyÕt.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận chị Đ T Ch được ly hôn anh Ng H Th.

2. Về con chung: Giao cho chị Đ Th Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Ng H Gi, sinh ngày 28/9/2011. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.

3. VÒ tµi s¶n chung: Chị Ch và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đ T Ch phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006524 ngày 28/11/2017. Chấp nhận chị Ch đã nộp đủ tiền án phí DSST.

5. Quyền kháng cáo: Chị Ch, anh Th được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÕA

- VKS huyện Nông Cống;

- TAND Tỉnh Thanh Hoá;

- Chi cục THADS huyện Nông Cống;

- UBND. xã Đ L, TP. Th H;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.

( Đã Ký)

Phạm Hữu Thắng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA

Lê Thị Dệt Nguyễn Ngọc Tiến

Phạm Hữu Thắng

Cỡ chữ