vanban.org

Bản án 08/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh N và anh Phan Minh T.

Về nuôi con chung: Giao con chung Phan Thị Yến N, sinh ngày 23/8/2011 cho chị Lê Thị Huỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Phan Thị Tuyết V, sinh ngày 27/12/2013 cho anh Phan Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng. Chị N và anh T có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh N và anh Phan Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19/01/2018
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Ngọ

2. Bà Vũ Thị Nữ

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Quý– Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 227/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2017/QĐST – HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huỳnh N, sinh năm 1993 (vắng mặt)

(Chị N có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)

Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Anh Phan Minh T, sinh năm 1986 (vắng mặt)

(Anh T vắng mặt tại phiên tòa không có lý do)

Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 6 năm 2017 và trong quá trình xét xử nguyên đơn Lê Thị Huỳnh N trình bày:

Về hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh Phan Minh T tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận vào ngày 06/01/2012 (Giấy đăng ký số 01/2012). Sau khi đăng ký kết hôn anh chị sống hạnh phúc được mấy năm đầu, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, do anh T thường xuyên chửi, đánh đập rất Nều lần và còn hăm dọa giết chị. Nay chị N xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T không còn nên chị xin ly hôn với anh T.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phan Thị Yến N, sinh ngày 23/8/2011 và Phan Thị Tuyết V, sinh ngày 27/12/2013. Nếu ly hôn, chị có nguyện vọng nuôi cháu V và giao cháu N cho anh T nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ: Chị N không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình xét xử, bị đơn Phan Minh T vắng mặt và không có ý kiến gì.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về con chung, giao cháu V cho chị N và giao cháu N cho anh T nuôi dưỡng. Về tài sản và nợ, đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện H nhận định:

. Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Lê Thị Huỳnh N và anh Phan Minh T là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do giữa hai vợ chồng thường xãy ra cãi vả và anh T bạo hành đánh chị N nên chị không thể tiếp tục sống chung được với anh T. Nay chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với anh T. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị N. Do đó, có căn cứ chấp nhận cho chị N và anh T ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về nuôi con chung: Giao cháu V cho chị N và giao cháu N cho anh T nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về chia tài sản và nợ: Chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

.Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh N và anh Phan Minh T.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Phan Thị Yến N, sinh ngày 23/8/2011 cho chị Lê Thị Huỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Phan Thị Tuyết V, sinh ngày 27/12/2013 cho anh Phan Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng. Chị N và anh T có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3. Về chia tài sản và nợ: Không yêu cầu nên không giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lê Thị Huỳnh N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai số 0016503 ngày 08/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ