- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "vụ Tuấn - Trang"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn T
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:08/2018/HNGĐ - ST Ngày 18-01-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Huy Hoàng
Ông Trần Đăng Khoa
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Khánh Sơn – Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 18 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 177/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 8, xã Thiên Hương, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Có mặt
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thùy T, sinh năm 1992; hiện cư trú: Osakafu yaoshi Yaogi Higashi 3 Chome 106 Banchi. Nhật Bản.Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là anh Nguyễn T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thùy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vào ngày 18/3/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng sang Nhật Bản chung sống được 05 năm, đến năm 2016 thì anh về nước từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu do không tin tưởng lẫn nhau, bất đồng quan điểm sống, lối sống. Nay xác định tình cảm không còn anh đề nghị được ly hôn với chị Trang.
Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong bản tự khai của bị đơn gửi về Tòa án, chị Nguyễn Thùy T trình bày: Chị thống nhất về quá trình kết hôn, lý do xin ly hôn do bất đồng quan điểm sống, lối sống , vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau, khả năng đoàn tụ không có. Vì vậy chị cùng đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Tuấn. Về con chung, tài sản chung: Vợ chồng không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do chị Trang ở nước ngoài nên theo khoản 2 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được, trong quá trình giải quyết vụ án anh đề nghị được xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, anh Nguyễn T vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn vì anh cho rằng vợ chồng không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thùy T
Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thùy T cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết việc ly hôn của anh chị. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Bị đơn hiện đang cư trú tại Nhật Bản vắng mặt tại phiên toà nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thùy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vào ngày 18/3/2011, theo quy định tại Điều 8; Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng sang Nhật Bản chung sống hạnh phúc được 05 năm, đến năm 2016 sau khi anh Tuấn về nước thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau, bất đồng quan điểm sống, lối sống, khả năng đoàn tụ khong có. Do đó cả anh Tuấn và chị Trang đều xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ ly hôn của anh Nguyễn T
. Về con chung và tài sản chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thùy T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn T là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thùy T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn T
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T được ly hôn chị Nguyễn Thùy T
2. Về con chung và tài sản chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thùy T không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn T phải chịu 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi
́ dân sự sơ thẩm đa nô ̣̃ p là
300.000đ (ba trăm nghin đồng ) theo Biên lai số
̀ 0010529 ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn T đa nô ̣̃ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
+ Chị Nguyễn Thùy T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
+ Anh Nguyễn T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND TP Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: TDS, HS. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Đăng Khoa Đỗ Huy Hoàng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Phƣơng THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Phƣơng |