- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị H yêu cầu tuyên bố bà H và ông Nguyễn Thành P không phải là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 07-11-2018. “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Som Nang.
Ông Nguy n H ng Ph c.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hu nh Tuấn Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Minh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2018/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 9 năm 2018 “Về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1962 (có mặt).
Cư tr tại: Số nhà 478, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Nguy n Thành P, sinh năm: 1953 (có mặt).
Địa chỉ đăng ký HKTT: Khóm 3, thị trấn C, huyện T, tỉnh T.
Địa chỉ đang cư tr : Số nhà 478, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 17 tháng 9 năm 2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Lê Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Nguy n Thành P tự nguyện chung sống như v ch ng vào năm 2000, nhưng t đó đến nay bà H và ông P không có đăng ký kết hôn. Sau đó thì giữa bà H và ông P phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đ ng ý kiến, nên cu c sống không hạnh ph c, bà H và ông P đã sống ly thân t tháng 01 năm 2018, nên bà H yêu cầu tuyên bố không công nh n bà H và ông P là v ch ng.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống bà H và ông P không có con chung, nên bà H không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và n chung: Trong thời gian chung sống bà H và ông P có tài sản chung và n chung, nhưng bà H và ông P đã tự thỏa thu n chia xong, nên bà H không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, bà Lê Thị H v n giữ nguyên yêu cầu trên.
* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là ông Nguy n Thành P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà H tự nguyện chung sống như v ch ng t năm 2000, nhưng t đó đến nay ông P và bà H không có đăng ký kết hôn. Sau đó thì giữa ông P và bà H phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đ ng ý kiến, nên cu c sống không hạnh ph c, ông P và bà H đã sống ly thân t tháng 01 năm 2018, nên ông P yêu cầu tuyên bố không công nh n ông P và bà H là v ch ng.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông P và bà H không có con chung, nên ông P không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và n chung: Trong thời gian chung sống ông P và bà H có tài sản chung và n chung, nhưng ông P và bà H đã tự thỏa thu n chia xong, nên ông P không yêu cầu giải quyết.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Việc xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đ ng quy định của pháp lu t; việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Thư ký, H i đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý vụ án đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử vào nghị án đã chấp hành đ ng các quy định của pháp lu t về tố tụng dân sự.
- Về n i dung: Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị H. Về quan hệ hôn nhân: tuyên bố không công nh n bà H và ông P là v ch ng; về con chung: không có; về tài sản chung và n chung: bà H và ông P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 9 năm 2018 của bà Lê Thị H thì bà H khởi kiện yêu cầu tuyên bố không công nh n bà H và ông Nguy n Thành P là v ch ng. H i đ ng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là Hôn nhân và gia đình theo khoản 2 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của B lu t Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Thành P tự nguyện chung sống v i nhau như v ch ng t năm 2000, nhưng t đó đến nay không có đăng ký kết hôn.
Xét thấy: Bà H và ông P tự nguyện chung sống v i nhau như v ch ng khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nhưng ông bà không đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v và ch ng. Tại phiên tòa bà H và ông P cùng yêu cầu tuyên bố không công nh n bà H và ông P là v ch ng là hoàn toàn phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nên H i đ ng xét xử chấp nh n, xử tuyên bố không công nh n bà H và ông P là v ch ng.
Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Thành P cùng xác định trong thời gian chung sống bà H và ông P không có con chung.
Về tài sản chung và n chung: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Thành P cùng xác định trong thời gian chung sống bà H và ông P có tài sản chung và n chung, nhưng bà H và ông P đã tự thỏa thu n chia xong. Tại phiên tòa bà H và ông P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối v i đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà H. Như đã nh n định ở phần trên, H i đ ng xét xử xét thấy đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung là có cơ sở và phù h p pháp lu t, nên H i đ ng xét xử chấp nh n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i, bu c bà Lê Thị H phải n p 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà H đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000622 ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như v y bà H đã n p đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; ông Nguy n Thành P không phải n p tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, H i đ ng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i; Điều 26 của Lu t Thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nh n bà Lê Thị H và ông Nguy n Thành P là v ch ng.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và n chung: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Thành P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H phải n p 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà H đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000622 ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như v y bà H đã n p đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; ông Nguy n Thành P không phải n p tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án.
6. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Lu t Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - UBND xã An Thạnh 1; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |