- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Phan Thị H kiện bà Dương Thị S và ông Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 và Điều 471 c a Bộ luật Dân sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐCP,…
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 471 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2018/DS-ST Ngày 18 - 9 - 2018 V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà iên âm nh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Thái Th Hoa.
Ông Nguy n V n Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà ê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ng Bùi V n Minh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 9 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Tr ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2018/TLST- DS, ngày 20 tháng 4 n m 2018 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2018/QĐXXST- DS ngày 31 tháng 7 n m 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Th H, sinh n m: 1957; Cư trú tại: số nhà 819, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S (có mặt)
- Bị đơn: Bà Dương Th S, sinh n m: 1957; Cư trú tại: số nhà 333, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S (có mặt)
- Người có quy n l i, ngh a v liên quan: ng Nguy n Thanh P, sinh n m: 1956; Cư trú tại: số nhà 333, ấp , xã , huy n C, tỉnh S v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi ki n ngày 18 tháng 4 n m 2018, nguyên đơn là à Phan Th H yêu c u đơn là à Dương Th S và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền 63 930 000 đồng Tuy nhiên, tại phiên tòa à H thay đ i yêu c u khởi ki n, à H chỉ yêu c u à S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền 37 690 000 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là à Phan Th H và đơn là à Dương Th S cùng tr nh ày:
- Vào ngày 06/01/2016 ÂL bà S có làm ch dây hụi 3 000 000 đồng/ph n, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, dây hụi có 21 ph n, à H tham gia 1,5 ph n do à H vô riêng 01 ph n và hùn v i à T vô 01 ph n, nên à H đóng 1,5 ph n, còn ph n th à S góp hụi c a à T). Sau đó à H có đóng được 20 kỳ hụi và đã hốt 01 ph n hụi, sau khi khấu tr th dây hụi này à S còn nợ à H số tiền gốc là 9.400 000 đồng
- Vào ngày 02/9/2016 ÂL bà S có làm ch dây hụi 2 000 000 đồng/ph n, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, dây hụi có 25 ph n, à H tham gia 1 ph n Sau khi hụi khui à H đã góp hụi cho à S được 13 kỳ v i số tiền gốc là 15.810 000 đồng
- Vào ngày 25/12/2016 ÂL bà S có làm ch dây hụi 2 000 000 đồng/ph n, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, dây hụi có 27 ph n, à H tham gia 01 ph n Sau khi hụi khui bà H đã góp hụi cho à S được 09 kỳ v i số tiền gốc là 11.800 000 đồng
- Vào ngày 10/03/2017 ÂL bà S có làm ch dây hụi 2 000 000 đồng/ph n, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, dây hụi có 20 ph n, à H tham gia 1 ph n Sau khi hụi khui à H đã góp hụi cho à S được 06 kỳ v i số tiền gốc là 8.280 000 đồng
- Vào ngày 09/10/2015 ÂL bà S có làm ch dây hụi 3 000 000 đồng/ph n, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, dây hụi có 25 ph n, à H tham gia 1 ph n Sau khi hụi khui à H đã lĩnh hụi và còn nợ lại tiền hụi à S trong dây hụi này là 7 600.000 đồng
Như vậy, t ng cộng 04 dây hụi à H đã góp tiền hụi gốc cho à S là 45 290 000 đồng, khấu tr tiền hụi à H còn nợ à S là 7.600 000 đồng th à S còn nợ à H là 37 690 000 đồng, t đó đến nay à S chưa hoàn trả cho à H.
Bà Phan Th H cho r ng khi bà S làm ch hụi th chồng à S là ông Nguy n Thanh P ở chung trong gia đ nh iết rõ vi c này và số tiền hụi à S góp c a à H là để chi xài trong gia đ nh à S và ông P, nên à H yêu c u bà S và ông P phải cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H t ng số tiền hụi gốc là 37.690 000 đồng, không t nh lãi
Bà Dương Th S thống nhất hoàn trả cho à H số tiền hụi gốc là 37.690 000 đồng, không t nh lãi, nhưng à S xin trả d n 06 tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguy n Thanh P tr nh ày:
Ông P iết vi c à S làm ch hụi và à H có tham gia góp hụi trong các dây hụi mà à S làm ch , nhưng ông P không iết à H tham gia ao nhiêu ph n hụi và góp hụi như thế nào Sau khi à S ngưng góp hụi th ông P có nghe à S nói à S còn nợ à H số tiền hụi gốc là 37 690 000 đồng, nhưng ông P không thống nhất cùng liên đ i có trách nhi m trả nợ cho à H.
* Phát iểu c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
1. Tại phiên tòa hôm nay, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù ao Dung phát iểu ý kiến: Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách c a ngư i tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh c a pháp luật; Vi c tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý vụ án đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh c a pháp luật về tố tụng dân sự
2. Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, à Phan Th H thay đ i yêu c u khởi ki n, à H chỉ yêu c u à S và ông P liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền hụi gốc là 37.690 000 đồng, không t nh lãi là không vượt quá phạm vi yêu c u khởi ki n an đ u, nên đề ngh Hội đồng xét xử c n cứ vào khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu c u khởi ki n c a à H; à S th a nhận còn nợ à H số tiền hụi gốc là 37.690.000 đồng; ông P th a nhận khi à S làm ch hụi th ông iết rõ vi c này, nhưng ông không ng n cản và ông c ng th a nhận số tiền hoa hồng phát sinh t vi c làm ch hụi c a à S là để xoay sở hàng ngày trong gia đ nh, nên ông P c ng phải cùng liên đ i có trách nhi m trả nợ cho à H theo quy đ nh tại Điều 27 và Điều 37 c a uật Hôn nhân và gia đ nh V vậy, đề ngh Hội đồng xét xử c n cứ vào Điều 351 c a Bộ luật Dân sự; Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph ; Điều 27 và Điều 37 c a uật Hôn nhân và gia đ nh, chấp nhận yêu c u khởi ki n c a à H, uộc à S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền hụi gốc là 37.690 000 đồng, không t nh lãi iêng vi c à S xin trả d n không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không xem xét giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về th tục tố tụng:
Theo đơn khởi ki n ngày 18/4/2018 c a bà Phan Th H th giữa à H và bà S có hợp đồng góp hụi v i nhau Do bà S vi phạm hợp đồng không hoàn trả lại tiền à H đã góp hụi cho à S, nên à H khởi ki n yêu c u à S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả tiền hụi Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp phát sinh trong vụ ki n này là tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Điều 471 c a Bộ luật Dân sự C n cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền
1 2 ng Nguy n Thanh P là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án, đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l l n thứ hai mà vẫn v ng mặt không có lý do, v vậy Hội đồng xét xử c n cứ vào điểm khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử v ng mặt ông P.
2 Về nội dung vụ án:
Trong đơn khởi ki n ngày 18 tháng 4 n m 2018, nguyên đơn là Phan Th H yêu c u đơn là à Dương Th S và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền 63.930 000 đồng Tuy nhiên, tại phiên tòa à H thay đ i yêu c u khởi ki n, à H chỉ yêu c u à S và ông P liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền 37.690.000 đồng. Xét thấy, vi c à H thay đ i yêu c u không vượt quá phạm vi yêu c u khởi ki n an đ u, nên Hội đồng xét xử c n cứ vào khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu c u khởi ki n c a à H.
Bà Phan Th H và bà Dương Th S cùng tr nh ày: Bà S có làm ch 04 dây hụi, trong 04 dây hụi này à H đều có tham gia và đã góp cho à S là 45 290 000 đồng, khấu tr tiền hụi à H còn nợ à S là 7 600 000 đồng th à S còn nợ à H là 37 690 000 đồng, t đó đến nay à S chưa hoàn trả cho à H Như vậy, đã có đ cơ sở xác đ nh hi n nay à S còn nợ à H số tiền hụi gốc là 37.690.000 đồng Bà H yêu c u à S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền 37.690 000 đồng, không t nh lãi; à S thống nhất hoàn trả cho à H số tiền 37.690 000 đồng; ông P không thống nhất hoàn trả tiền cho à H.
2 3 Xét về h nh thức, nội dung và mục đ ch c a hợp đồng: Mặc dù hợp đồng góp hụi giữa à H và à S không lập thành v n ản, nhưng à H và à S cùng th a nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể à S là ch hụi, à H là thành viên, do đó xác đ nh đây là hợp đồng góp hụi theo quy đ nh tại Điều 471 c a Bộ luật Dân sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph Bà H và à S là những ngư i có đ y đ n ng lực hành vi dân sự, khi giao kết hợp đồng đều hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguy n c a các ên, đối tượng giao d ch được pháp luật cho phép, h nh thức, nội dung và mục đ ch c a hợp đồng phù hợp v i pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên c n công nhận đây là hợp đồng góp hụi hợp pháp và giải quyết hậu quả phát sinh t hợp đồng này theo quy đ nh tại Điều 351, Điều 385 và Điều 398 c a Bộ luật Dân sự; Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph
2 4 Xét về l i: Bà S là ngư i có l i v đã vi phạm nghĩa vụ không giao trả lại tiền hụi mà à H đã góp cho à S Do đó, à H yêu c u à S phải hoàn trả cho à H số tiền hụi gốc 37.690 000 đồng, không t nh lãi là hoàn toàn phù hợp theo quy đ nh tại Điều 351 c a Bộ luật Dân sự; Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐCP, ngày 27 tháng 11 n m 2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph , nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối v i ông P, mặc dù ông không trực tiếp hợp đồng góp hụi v i à H, nhưng à S là vợ hợp pháp c a ông P, khi à S làm ch hụi th vợ chồng ông sống chung trong gia đ nh, ông iết vi c này, nhưng ông không ng n cản, ông c ng iết à H có hợp đồng góp hụi v i à S và ông c ng th a nhận số tiền hoa hồng phát sinh t vi c làm ch hụi c a à S là để xoay sở hàng ngày trong gia đ nh, sau khi à S ngưng góp hụi ông c ng iết vi c à S còn nợ à H tiền hụi gốc là 37.690 000 đồng Như vậy, đã có đ cơ sở kh ng đ nh hợp đồng góp hụi do à S thực hi n nh m đáp ứng nhu c u thiết yếu c a gia đ nh c a à S và ông P, hi n nay à S và ông P vẫn còn tồn tại quan h vợ chồng th ông P phải có nghĩa vụ chung trong hợp đồng này theo quy đ nh tại Điều 27 và Điều 37 c a uật Hôn nhân và gia đ nh Do đó, ông P cho r ng đây là nợ riêng c a à S, ông không thống nhất cùng có trách nhi m trả tiền cho à H là không có cơ sở và không phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận T những phân t ch trên, c n xử uộc à S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho à H số tiền hụi gốc mà à S còn nợ à H là 37.690 000 đồng.
3 Đối v i ý kiến c a à Dương Th S xin trả d n số tiền 37.690 000 đồng cho à H ng cách 06 tháng trả 1 000 000 đồng cho đến khi dứt nợ, xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không đặt ra xem xét giải quyết
Đối v i đề ngh c a v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù ao Dung, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n c a à H, uộc à S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m trả lại cho à H số tiền là 37.690 000 đồng. Như đã nhận đ nh ở ph n trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh c a v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù ao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận
5 Về án ph dân sự sơ thẩm: Theo quy đ nh tại điểm khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a y an thư ng vụ Quốc hội th à S và ông P phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm là 1.884 500 đồng Tuy nhiên, à S và ông P là những ngư i cao tu i theo quy đ nh tại Điều 2 c a uật ngư i cao tu i, nên à S và ông P được mi n nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a y an thư ng vụ Quốc hội; à H không phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho à H số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm là 1.598 000 đồng theo iên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0006269 ngày 20 tháng 4 n m 2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Tr ng
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 và Điều 471 c a Bộ luật Dân sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐCP, ngày 27 tháng 11 n m 2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph ; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 48 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a y an thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án; Điều 26 c a uật Thi hành án dân sự
Tuyên xử:
1 Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a bà Phan Th H.
Buộc bà Dương Th S và ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho bà Phan Th H số tiền là 37.690.000 đồng (ba mươi b y tri u sáu trăm chín mươi ngàn đồng).
Khi ản án có hi u lực pháp luật, kể t ngày à H có đơn yêu c u thi hành án th hàng tháng à S và ông P còn phải trả lãi cho à H theo mức lãi suất 10 /n m, đối v i số tiền chậm thi hành án
2 Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Dương Th S và ông Nguy n Thanh P được mi n nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm; à Phan Th H không phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho à H số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm là 1 598 000 đồng một tri u năm trăm chín mươi tám ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph số 0006269 ngày 20 tháng 4 n m 2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Tr ng
3. Về quyền kháng cáo ản án: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 Mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án iêng đối v i ông P v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 Mười lăm) ngày kể t ngày nhận được ản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Tr ng xét xử theo th tục phúc thẩm.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 c a uật Thi hành án dân sự; Th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 c a uật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Sóc Tr ng; - VKSND huy n Cù ao Dung; - Chi cục TH DS huy n Cù ao Dung; - Các đương sự; - ưu: Hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |