vanban.org

Bản án 08/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV đối với bị đơn bà Tô Thị Trúc L.

Buộc bà Tô Thị Trúc L phải trả Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV số tiền 21.304.000 đồng (hai mƣơi mốt triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa NHTMCP VNTV - L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV đối với bị đơn bà Tô Thị Trúc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 08/2018/DS-ST
Ngày: 30-01-2018
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Anh Minh

2. Bà Trần Ngọc Phƣơng

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thuận An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 307/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 164/2017/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2018/QĐST – DS ngày 05/01/2018, giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV; trụ sở: Tầng 1 – 7 tòa nhà Thủ Đô, số 72, phố Trần Hƣng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; Trú tại: Lầu 5, tòa nhà 144 Cộng Hòa, phƣờng 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 07/3/2017), có mặt.

2. Bị đơn: Bà Tô Thị Trúc L, sinh năm 1981; thƣờng trú: 9/9 (nay là 78/9) khu phố T, phƣờng VP thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 09/6/2017, bản tự khai và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Phan Thúc Đ trình bày:

Ngày 22/3/2014, bà Tô Thị Trúc L ký hợp đồng tín dụng số 20140404-104026-0002 với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV vay số tiền 21.000.000 đồng; lãi suất 5%/tháng, chả trậm trong 24 tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận bà L có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 36.524.000 đồng gồm cả gốc và lãi; 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.522.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.518.000 đồng, thanh toán vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/5/2014. Thực hiện hợp đồng bà L đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng 09 lần tiền với số tiền 15.220.000 đồng. Kể từ ngày 28/12/15 đến nay bà Lh chƣa thanh toán khoản tiền nào theo thỏa thuận đã ký kết.

Nay Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV yêu cầu bà Tô Thị Trúc L trả số tiền 21.304.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc 14.273.465 đồng, tiền lãi tới hạn 7.030.535 đồng và trả một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực.

Bị đơn bà Tô Thị Trúc L không có văn bản trình bày và không tham gia tố tụng.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án, việc chấp hành pháp luật của ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. bị đơn không chấp hành pháp luật.

Về nội dung: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết qủa tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn bà Tô Thị Trúc l có hộ khẩu thƣờng trú tại địa chỉ 9/9 khu phố T, phƣờng VP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Tô Thị Trúc L thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng. Quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Bị đơn bà L đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng không tham gia tố tụng. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bà Linh theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 21.304.000 đồng, trong đó nợ gốc 14.273.465 đồng, tiền lãi tới hạn 7.030.535 đồng tới hạn theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa hai bên. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số số 20140404-104026-0002 và phê duyệt Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV.

Theo các biên bản xác minh cùng ngày 29/01/2018 tại Bƣu cục giao dịch trung tâm Bƣu điện thị xã Thuận An thì bà Tô Thị Trúc l đã nhận số tiền 20.000.000 đồng từ Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV vào ngày 10/4/2014 theo số tham chiếu 1126991.

Theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết ngày 22/3/2014 thì bị đơn phải có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn theo định kỳ, nhƣng bị đơn vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền nêu trên là có căn cứ theo quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Từ nhận định trên, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do giao dịch dân sự đã thực hiện vào năm 2014 nên cần áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 36; Điều 39; Khoản 2 Điều 92; Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 471; Khoản 1 Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV đối với bị đơn bà Tô Thị Trúc L.

Buộc bà Tô Thị Trúc L phải trả Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV số tiền 21.304.000 đồng (hai mƣơi mốt triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tô Thị Trúc L phải chịu 1.065.200 đồng (một triệu không trăm sáu mƣơi lăm nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 532.600 đồng (năm trăm ba mƣơi hai nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 0015561 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ