vanban.org

Bản án 08/2017/TCDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mường La, tỉnh Sơn La Tuyên án 14/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc anh Đinh Văn V phải trả cho anh Quàng Văn T khoản tiền vay là 400.

Về án phí: Anh Đinh Văn V phải chịu 20.000.000,đồng (hai mươi triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Buộc anh Đinh Văn V phải trả cho anh Quàng Văn T khoản tiền vay là 400.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 469 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SL
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2017/TCDS-ST
Ngày 14/8/2017
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Quàng Văn Mầng

Ông Phạm Hồng Thái

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh SL.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Tạ Văn Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh SL, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2017/TLST–DS ngày 15 tháng 3 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Quàng VănT, sinh năm 1974.

Trú tại: Bản N L 2, xã CL, huyện ML, tỉnh SL.

Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn V, sinh năm 1982.

Trú tại: Tiểu khu 3, thị trấn IO, huyện ML, tỉnh SL. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh SL.

Có đề nghị xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn anh Quàng VănT trình bày:

Ngày 28/10/2015 anh có cho anh Đinh Văn V, địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn IO, huyện ML, tỉnh SL vay số tiền 400.000.000,đồng hai bên có lập hợp đồng (giấy vay), thời hạn vay từ 28/10/2015, không kỳ hạn và không lãi xuất. Mục đích cho vay để anh V trả tiền mua nhà, sau khi anh V không mua được nhà, anh đã đòi nhiều lần nhưng anh V không trả được khoản nợ.

Tại phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và tại phiên tòa anh công nhận chữ “hẹn trả” trên giấy vay không phải do anh V viết ra. Bản photocopi giấy vay đề ngày 17/6/2015 là không phải do anh V viết và ký, anh xin rút lại.

Anh yêu cầu anh V phải thanh toán trả cho anh số tiền 400.000.000,đồng và không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn anh Đinh Văn V trình bày: Anh công nhận được vay tiền của anh Quàng Văn T là 400.000.000,đồng, hai bên lập giấy vay do anh viết ngày 28/10/2015, vay không kỳ hạn và không lãi. Anh nhất trí trả nợ khoản tiền trên. Chữ “hẹn trả” trên giấy vay không phải do anh viết ra. Bản photocopi giấy vay đề ngày 17/6/2015 là không phải do anh viết và ký.

Tại phiên toà nguyên đơn anhT giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu anh Đinh Văn V phải thanh toán trả cho anh số tiền 400.000.000,đồng và không yêu cầu tính lãi.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định. Về nội dung: Có căn cứ để xử buộc anh Đinh Văn V phải thanh toán trả nợ cho anh Quàng Văn T số tiền là 400.000.000,đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Anh Đinh Văn V sau khi nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã khai trình bầy ý kiến, anh Đinh Văn V đề nghị không hòa giải, Tòa án đã lập biên bản không hòa giải được theo quy định khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Đinh Văn V đề nghị được xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định của khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt anh Đinh Văn V.

Anh Quàng Văn T và anh Đinh Văn V đều xác định chị Cầm Thị N (vợ anh V) không biết việc vay tiền và không liên quan, xét không cần đưa chị N vào tham gia tố tụng.

Xét về hợp đồng vay tài sản giữa anh Quàng Văn T và anh Đinh Văn V: Căn cứ vào văn bản giấy vay tiền đề ngày 28/10/2015 và lời trình bày của anh T, anh V xác nhận có giao dịch vay tiền. Cả hai đều xác nhận hợp đồng vay không kỳ hạn trả nợ, không có lãi, với khoản tiền vay 400.000.000,đồng.

Do giao dịch vay tài sản được xác lập trước nhưng phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự 2015. Nên cần căn cứ khoản 1 Điều 469 của Bộ luật dân sự 2015, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Quàng VănT buộc anh Đinh Văn V phải trả cho anh Quàng VănT khoản tiền vay là 400.000.000,đồng và anh Quàng Văn T không yêu cầu tính lãi.

Anh Đinh Văn V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Buộc anh Đinh Văn V phải trả cho anh Quàng Văn T khoản tiền vay là 400.000.000,đồng (bốn trăm triệu đồng). Thời hạn trả kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Số tiền này không tính lãi.

2. Về án phí:

Anh Đinh Văn V phải chịu 20.000.000,đồng (hai mươi triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho anh Quàng Văn T 10.000.000,đồng (mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 01241 ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh SL.

Báo cho anh Quàng Văn T biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 14/8/2017.

Báo cho anh Đinh Văn V biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ