vanban.org

Bản án 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A; địa chỉ trụ sở: số 95 ngõ 418 L, phường Ô, quận Đ, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Minh C; cư trú tại: P12B305, tòa nhà CT1, KĐT V, H, H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Đông A - Trung tâm việc làm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMQuận Lê Chân, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Nam Ninh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Văn Bình

Bà Nguyễn Thị Mai

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2017/TLST - KDTM ngày 06 tháng 06 năm 2017;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A; địa chỉ trụ sở: số 95 ngõ 418 L, phường Ô, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Minh C; cư trú tại: P12B305, tòa nhà CT1, KĐT V, H, H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 02 ngày 22/5/2017).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B; địa chỉ trụ sở: Số 268Đ T, phường N, quận L, H.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Hoàng Tiến L – Trợ lý giám đốc Công ty Cổ phần Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền số 17/GUQ ngày 04/12/2017).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hai bên thống nhất thỏa thuận tính đến hết ngày 05/12/2017, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B còn nợ Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A số tiền là 6.620.418.565đ (sáu tỉ sáu trăm hai mươi triệu bốn trăm mười tám nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng) trong đó: nợ gốc là 4.259.848.000đ (bốn tỉ hai trăm năm mươi chín triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn đồng) và nợ lãi là 2.360.570.565đ (hai tỉ ba trăm sáu mươi triệu năm trăm bảy mươi nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng).

- Hai bên thỏa thuận thống nhất trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày 06/12/2017, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc trên cho Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A theo lộ trình như sau:

- Tháng thứ nhất: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B phải có trách nhiệm thanh toán 50% số tiền nợ gốc cho Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A

- 50% số tiền nợ gốc còn lại được thanh toán chia đều cho 5 tháng còn lại cho đến khi thanh toán hết.

Thời gian thanh toán vào các ngày từ ngày 1 đến 15 hàng háng.

Trong trường hợp Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B thực hiện việc thanh toán khoản nợ gốc số tiền là 4.259.848.000đ (bốn tỉ hai trăm năm mươi chín triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo đúng lộ trình nêu trên thì Công Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A sẽ miễn toàn bộ khoản nợ lãi là số tiền 2.360.570.565đ (hai tỉ ba trăm sáu mươi triệu năm trăm bảy mươi nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng) cho Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B. Nếu trong quá trình trả nợ gốc, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B vi phạm một trong các thời điểm thanh toán thì Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B phải thanh toán đầy đủ toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi là 6.620.418.565đ (sáu tỉ sáu trăm hai mươi triệu bốn trăm mười tám nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng) cho Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận mỗi bên phải nộp ½ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng B phải nộp số tiền 57.310.209đ (năm mươi bảy triệu ba trăm mười nghìn hai trăm linh chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A phải nộp số tiền 57.310.209đ (năm mươi bảy triệu ba trăm mười nghìn hai trăm linh chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, công ty Cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ A đã nộp số tiền tạm ứng án phí 56.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004366 ngày 06/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, Hải Phòng nên còn phải nộp tiếp số tiền 1.310.209đ (một triệu ba trăm mười nghìn hai trăm linh chín đồng) án phí kinh doanh thương mại để sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ