- Tranh chấp gì? án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Buộc anh Nguyễn Văn T phải trả cho ông Dương Văn C số tiền là 189.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------- Án số: 08/2017/DS-ST Ngày: 17/01/2018 V/v tranh chấp: “H p đ ng mua bán tài sản” - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh Các hội thẩm nhân dân: : Ông Nguyễn Văn Nhạn - Thư ký phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu – Thư ký Tòa án. phiên tòa. Phước, mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số 152/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “H p đ ng mua bán tài sản”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2017/QĐXX- 28/12/2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Dƣơng Văn C, sinh năm: 1963 Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. ị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. - Ông C có m t tại phiên tòa. | Trong ngày 17 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại Đơn khởi kiện, T tự khai c ng ngày 04/10/2017 nguyên đơn ông Dương Văn C xác định: Vào ngày 06/7/2012 tôi có bán cho anh Nguyễn Văn T toàn bộ số cây tràm tr ng trên diện tích đất khoảng 26.000m2 của tôi tọa lạc tại xã T, huyện T với giá thỏa thu n là 110.000.000 đ ng. Việc mua bán hai bên có làm h p đ ng mua bán bằng giấy tay và có ký tên. Theo thỏa thu n trong h p đ ng mua bán thì anh T đ t cọc cho tôi số tiền là 20.000.000đ ng và khai thác toàn bộ số cây tràm có trên diện tích đất 26.000m2 của tôi (khai thác tr ng) trong th i hạn từ ngày 06/7/2012 đến hết ngày 15/8/2012 để giao m t bằng đất cho tôi. Số tiền còn lại 90.000.000đ ng, anh T hẹn trong vòng 20 ngày kể từ ngày 06/7/2012 sẽ trả dứt điểm cho tôi. Sau đó anh T tiến hành đốn khai thác toàn bộ số cây tràm trên đất, tuy nhiên khi đến hạn trả số tiền còn lại 90.000.000đ ng thì anh T không trả mà cứ hứa hẹn d tôi có đòi nhiều l n. Đến tháng 6/2014 thì anh T có làm giấy hẹn đến tháng 8/2014 sẽ trả tiền cho tôi nhưng đến nay vẫn không thực hiện. Nay yêu c u Tòa án giải quyết buộc anh Nguyễn Văn T phải trả cho tôi số tiền là 90.000.000đ ng và tiền lãi từ ngày mua 06/7/2012 đến ngày xét xử theo mức lãi suất pháp lu t qui định, yêu c u trả một l n ngay khi án có hiệu lực pháp lu t.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã đư c Tòa án thông báo về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và đã đư c triệu t p h p lệ hai l n để hòa giải nhưng anh T vẫn v ng m t hai l n không có lý do và không có ý kiến trình bày đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. * Tại phiên tòa hôm nay:
- Ông Dương Văn C yêu c u anh Nguyễn Văn T phải trả cho ông số tiền mua tràm còn thiếu là 90.000.000đ ng và tiền lãi từ ngày 06/7/2012 đến ngày xét xử theo mức lãi suất pháp lu t qui định, yêu c u trả một l n ngay khi án có hiệu lực pháp lu t.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn T v ng m t không lý do d đư c Tòa án triệu t p h p lệ hai l n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Hội đ ng xét thấy theo đơn khởi kiện và yêu c u của ông Dương Văn C tại phiên tòa, thì ông C yêu c u Tòa án nhân dân huyện Tân Phước giải quyết buộc anh Nguyễn Văn T phải trả cho ông số tiền mua cây tràm chưa trả là 90.000.000đ ng và tiền lãi. Anh Nguyễn Văn T hiện cư trú tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự và quan hệ pháp lu t tranh chấp là "tranh chấp về h p đ ng dân sự, mua bán tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự và điều 430 của Bộ lu t dân sự. Hội đ ng xét xử xét thấy bị đơn anh Nguyễn Văn T không có yêu c u phản tố, không có ngư i đại diện tham gia phiên tòa và đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ hai l n để xét xử nhưng anh Nguyễn Văn T vẫn v ng m t hai l n không có lý do. Do đó, Hội đ ng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự quyết định xét xử v ng m t đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T.
- Về nội dung: Tại phiên tòa, ông Dương Văn C yêu c u anh Nguyễn Văn T phải trả cho ông số tiền mua cây tràm chưa trả là 90.000.000đ ng và tiền lãi. Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u của ông Dương Văn C là có có căn cứ chấp nh n, bởi lẽ: Vào ngày 06/7/2012 ông C có bán cho anh T toàn bộ số cây tràm tr ng trên diện tích đất khoảng 26.000m2 của ông tọa lạc tại xã T, huyện T với giá thỏa thu n là 110.000.000 đ ng. Việc mua bán hai bên có làm h p đ ng mua bán bằng giấy tay và có ký tên. Theo thỏa thu n trong h p đ ng mua bán thì anh T đ t cọc cho ông C số tiền là 20.000.000đ ng và khai thác toàn bộ số cây tràm có trên diện tích đất 26.000m2 của ông C (khai thác tr ng) trong th i hạn từ ngày 06/7/2012 đến hết ngày 15/8/2012 để giao m t bằng đất cho phía ông C. Số tiền còn lại 90.000.000đ ng, anh T hẹn trong vòng 20 ngày kể từ ngày 06/7/2012 sẽ trả dứt điểm cho ông C. Sau đó anh T tiến hành đốn khai thác toàn bộ số cây tràm trên đất. Ông C xác định khi đến hạn trả số tiền còn lại 90.000.000đ ng thì anh T không trả mà cứ hứa hẹn d ông có đòi nhiều l n. Đến tháng 6/2014 thì anh T có làm giấy hẹn đến tháng 8/2014 sẽ trả tiền cho ông nhưng đến nay vẫn không thực hiện.
Xét thấy ông C khởi kiện anh T yêu c u anh T phải trả cho ông số tiền là 90.000.000đ ng tiền vốn và lãi. Ông C có giao nộp cho Tòa án kèm theo đơn khởi kiện là h p đ ng mua bán ngày 06/7/2012 ký kết giữa ông C và anh T và một giấy hẹn n không ghi ngày tháng năm do anh T ký tên. Theo nội dung h p đ ng mua bán ngày 06/7/2012 ký kết giữa ông C và anh T thì thể hiện nội dung mua bán và n như ông C đã xác định là đúng và theo giấy hẹn n không ghi ngày tháng năm thì thể hiện nội dung anh T hẹn đến tháng 8/2014 sẽ trả hết số tiền n còn lại cho ông C. Do đó ông C đã có chứng cứ chứng minh cho yêu c u của mình là h p pháp theo qui định tại khoản 1 điều 91 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Theo qui định tại khoản 2 điều 91 của Bộ lu t tố tụng dân sự qui định "Đương sự phản đối yêu c u của ngư i khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu th p, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó". Trong vụ án này anh T không có sự phản đối đối với yêu c u khởi kiện của ông C. Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã đư c Tòa án thông báo về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông C và đã đư c triệu t p h p lệ hai l n để hòa giải nhưng anh T vẫn v ng m t hai l n không có lý do và không có ý kiến trình bày đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, như v y là anh T biết đư c việc ông C kiện anh yêu c u trả 90.000.000đ ng nhưng anh T vẫn m c nh n n .
Do đó có cơ sở xác định h p đ ng mua bán tài sản giữa ông C và anh T đã đư c xác l p h p pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các đương sự theo qui định của pháp lu t. Quá trình thực hiện h p đ ng ông C cho rằng từ khi mua cây tràm đến nay anh T còn n tiền vốn chưa trả là 90.000.000 đ ng, l i khai của ông C ph h p với các chứng cứ có trong h sơ vụ án như h p đ ng mua bán ngày 06/7/2012 ký kết giữa ông C và anh T và một giấy hẹn n không ghi ngày tháng năm do anh T ký tên, nên có căn cứ xác định anh T có mua cây tràm của ông C và còn n số tiền vốn 90.000.000 đ ng đến nay chưa trả như ông C đã xác định là đúng. Vì v y ông C khởi kiện là có căn cứ, Hội đ ng xét xử chấp nh n, buộc anh Nguyễn Văn T phải trả cho ông C số tiền mua cây tràm còn n 90.000.000đ ng theo yêu c u của ông C là ph h p với điều 430, 440 của Bộ lu t dân sự.
Về yêu c u tính lãi: Tại phiên tòa hôm nay ông C yêu c u anh T phải trả lãi trên số tiền vốn tính từ ngày 06/7/2012 đến nay theo mức lãi suất mà pháp lu t qui định. Hội đ ng xét xử xét thấy khi mua anh T hẹn sau 20 ngày kể từ ngày 06/7/2012 thì anh sẽ trả tiền, tuy nhiên từ ngày mua đến nay anh T không giao trả tiền vốn cho ông C theo thỏa thu n nên anh T phải có nghĩa vụ trả lãi cho ông C là ph h p, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u tính lãi của ông C. Theo quy định tại điều 357 của Bộ lu t dân sự thì bên có nghĩa vụ trả tiền mà ch m trả thì còn phải trả lãi đối với số tiền ch m trả theo mức lãi suất đư c qui định tại điều 468 của Bộ lu t dân sự. Theo qui định tại điều 468 của Bộ lu t dân sự thì mức lãi suất vay do các bên thỏa thu n nhưng không đư c vư t quá 20%/năm của khoản tiền vay. Do đó ông C yêu c u tính lãi theo mức lãi suất mà pháp lu t qui định là ph h p, Hội đ ng xét xử chấp nh n. Theo quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ lu t dân sự thì mức lãi suất sẽ là 1,67%/tháng. Th i gian anh T ch m trả từ ngày 06/7/2012 đến nay là 66,5 tháng, số tiền lãi đư c tính như sau: 90.000.000đ ng x 1,67% x 66,5 tháng = 99.949.500 đ ng. Tổng cộng vốn lãi sẽ là: 90.000.000đ ng + 99.949.500 đ ng = 189.949.500đồng. Về th i gian trả: Tại phiên Tòa hôm nay ông C yêu c u anh T phải trả cho ông số tiền vốn, lãi một l n ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t. Hội đ ng xét xử xét thấy anh T đã vi phạm h p đ ng, vi phạm nghĩa vụ trả n theo quy định tại Điều 430, 440 Bộ lu t dân sự. Ông C đã yêu c u anh T trả tiền nhiều l n nhưng anh T vẫn không trả mà kéo dài th i gian trả n , gây nhiều thiệt thòi về quyền l i cho ông C. Do đó Hội đ ng xét xử buộc anh T phải có nghĩa vụ trả cho ông C số tiền vốn và lãi 189.949.500đ ng theo th i gian yêu c u của ông C là ph h p.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 430, 440, khoản 2 điều 357 của Bộ lu t dân sự.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Xử: 1. Chấp nh n toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Dương Văn C.
- Buộc anh Nguyễn Văn T phải trả cho ông Dương Văn C số tiền là 189.949.500đồng (một trăm tám mươi chín triệu, chín trăm bốn mươi chín ngàn, năm trăm đ ng). Thực hiện nghĩa vụ giao trả một l n ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t. Kể từ ngày ông C có đơn yêu c u thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 của Bộ lu t dân sự, tại th i điểm thanh toán. 2. Về án phí:
- Anh Nguyễn Văn T phải chịu 9.497.475đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho ông Dương Văn C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông đã nộp 2.250.000 đ ng theo biên lai thu số 18839 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo:
- Ông C đư c thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; anh T đư c thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt bản án ho c niêm yết công khai để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Lu t thi hành án dân sự. Nơi nhân:
| - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND huyện Tân Phước. - Chi Cục THADS huyện Tân Phước. - Các đương sự: - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa NGUYỄN CHÍ KHANH |