- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T Minh T Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 246, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng d n sự;
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH B NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 07/2021/HNGĐ - ST Ngày 05 - 3 - 2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH B NH DƯƠNG
- Thành
:
Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Vũ Thị Chang.
ác Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Kim Oanh;
Ông Phạm Văn C nh.
-
: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nh n d n hu n Phú Gi o, t nh B nh Dương
- Đạ d ệ V ệ K ể á â dâ uyệ P ú G áo, ỉ Bì D
gia phiên tòa: Bà Ngu ễn Phương Linh - Kiểm s t viên
Ngày 05 th ng 3 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân hu n Phú Gi o, t nh B nh Dương t sơ th m công khai v n th lý s 481/2020/TLST-HNGĐ ngà 26 th ng 11 năm 2020 về tranh chấp “L hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn” theo Qu ết định đưa v n ra t s 06/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2021 gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngu ễn Thị Minh T, sinh năm 2002; Có mặt
Địa ch : 5 7/1 , tổ A, ấp B, ã C, hu n D, t nh B nh Dương
- Bị đơn: Ông Ngu ễn Văn H, sinh năm 1997; Có mặt
Địa ch : 4 /1 , ấp Y, ã K, hu n D, t nh B nh Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn kh i ki n, b n tự khai, biên b n lấ lời khai, biên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tại phiên t a, nguyên đơn bà Ngu ễn Thị Minh T trình bày êu cầu kh i ki n như sau:
Về hôn nh n: bà T và ông H chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngà 17/7/2020 tại Ủ ban nh n dân (UBND) xã C, hu n D, t nh BÌnh Dương. Ông bà chung s ng với nhau và kết hôn là hoàn toàn tự ngu n, không bị ai p buộc. Trong thời gian s ng chung th vợ chồng bà có nhiều m u thuẫn, vợ chồng không tin tư ng lẫn nhau, m u thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn đoàn t với nhau được, hi n nay không s ng chung với nhau n a nên bà T êu cầu được l hôn với ông H.
Về con chung: bà T và ông H có 01 con chung là Ngu ễn Nhật T1, sinh ngày 14/8/2020 Hi n con đang cùng với ông H v thời gian bà T mới sinh con, bà chưa có vi c làm, chưa đủ điều ki n nuôi con nên bà để con cho ông H nuôi. Nay bà T đã in được vi c làm, có thu nhập ổn định là 6 000 000đ/th ng, đủ điều ki n, kh năng nuôi con nên bà T êu cầu được nuôi con chung Tại đơn kh i ki n bà T êu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 3 000 000đ nhưng ông H không đồng ý cấp dưỡng nuôi con Tại phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tại phiên tòa, bà T tha đổi êu cầu về cấp dưỡng nuôi con, bà T không êu cầu ông H ph i cấp dưỡng nuôi con n a.
Về tài s n chung: bà T không êu cầu T a n gi i qu ết
Về nợ chung: bà T không êu cầu T a n gi i qu ết.
- Tại b n tự khai, biên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tại phiên t a, bị đơn ông Ngu ễn Văn H trình bày:
Về hôn nh n: ông H và bà T chung s ng với nhau từ năm 2019 và có đăng ký kết hôn vào ngà 17/7/2020 tại UBND ã C, hu n D, t nh B nh Dương Vi c chung s ng với nhau và đăng ký kết hôn là do ông bà hoàn toàn tự ngu n, không bị ai p buộc Thời gian đầu cuộc s ng vợ chồng ông hạnh phúc Sau một thời gian vợ chồng ông
ra ích mích, ha cự cãi với nhau bà T tự chu ển về nhà mẹ ruột sinh s ng từ cu i th ng 10/2020 cho đến na Nhận thấ t nh c m vợ chồng cũng không thể hàn gắn được nên ông H đồng ý l hôn với bà T.
Về con chung: ông H và bà T có 01 con chung là Ngu ễn Nhật T1, sinh ngày 14/8/2020 Hi n con đang cùng với ông từ khi bà T bỏ về nhà cho đến na , bà T không thăm hỏi g đến con bà T không đủ điều ki n để nuôi con nên bà mới để con lại cho ông nuôi từ cu i th ng 10/2020 cho đến na Nếu ông được nuôi con chung, ông không êu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con vì hi n na ông có công vi c là cạo mủ cao su nhà, thu nhập ổn định Nếu T a n gi i qu ết cho bà T nuôi con thì ông không cấp dưỡng nuôi con
Về tài s n chung: ông H không êu cầu T a n gi i qu ết
Về nợ chung: ông H không êu cầu T a n gi i qu ết.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo, t nh B nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i qu ết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị n là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hi n khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về vi c gi i qu ết v n: Về hôn nh n, bà T và ông H chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND ã C, hu n D, t nh B nh Dương Qu tr nh chung s ng
ra m u thuẫn nên bà T nộp đơn kh i ki n êu cầu được l hôn với ông H. Ngu ên đơn và bị đơn đều đồng ý l hôn nên căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh, có căn cứ chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn về vi c l hôn Về con chung Ngu ễn Nhật T1, sinh ngày 14/8/2020 c n nhỏ, cần sự chăm sóc của người mẹ Căn cứ kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đ nh có căn cứ giao con chung cho ngu ên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, phù hợp với qu định ph p luật, ghi nhận sự tự ngu n của ngu ên đơn không êu cầu bị đơn ph i cấp dưỡng nuôi con Về tài s n chung, nợ chung c c đương sự không êu cầu T a n gi i qu ết nên Vi n Kiểm s t không đề cập em t. Từ ph n tích trên, đề nghị HĐXX em t, qu ết định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài li u, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, ý kiến của Kiểm s t viên về vi c gi i qu ết v n, căn cứ kết qu tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
Về t t ng: Bà Ngu ễn Thị Minh T có đơn kh i ki n êu cầu T a n gi i qu ết cho bà được l hôn với ông Ngu ễn Văn H, êu cầu được nuôi con chung Bị đơn ông H hi n cư trú tại ấp Y, ã K, hu n Phú Giáo, t nh B nh Dương nên đ là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn thuộc th m qu ền gi i qu ết của T a n nh n d n hu n Phú Gi o, t nh B nh Dương theo qu định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n sự
Về hôn nh n: Ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Minh T và bị đơn ông Ngu ễn Văn H tự ngu n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấ chứng nhận kết hôn s 48, ngày 17/7/2020, tại UBND ã C, hu n D, t nh B nh Dương. bà T và ông H đủ điều ki n kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ là hôn nh n hợp ph p Ngu ên đơn và bị đơn thừa nhận cuộc s ng vợ chồng
ra m u thuẫn không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh được và hi n na không còn s ng chung với nhau. Bị đơn đồng ý l hôn theo êu cầu của ngu ên đơn HĐXX t thấ m u thuẫn vợ chồng gi a ngu ên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được C c đương sự đồng ý l hôn nên HĐXX ghi nhận sự thỏa thuận, công nhận thuận t nh l hôn gi a bà Ngu ễn Thị Minh T và ông Ngu ễn Văn H.
Về con chung: Ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Minh T và bị đơn ông Ngu ễn Văn H có 01 con chung là Ngu ễn Nhật T1, sinh ngày 14/8/2020. Hi n na ch u Thiên đang s ng cùng ông H v từ th ng 10/2020, bà T đã về nhà cha mẹ ruột bà sinh s ng và để ch u Thiên cho ông H nuôi. Nay bà T đã có vi c làm ổn định, bà T êu cầu được nuôi con chung và bà không êu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con ông H cho rằng bà T không đủ điều ki n, kh năng nuôi con, hơn n a ông đã chăm sóc con từ khi bà T bỏ về nhà cha mẹ bà T cho đến na Nên ông H êu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không êu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con v thu nhập của ông kho ng 10.000.000đ/th ng, đủ điều ki n nuôi con Nếu bà T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung th ông không cấp dưỡng nuôi con X t thấ con chung của bà T và ông H còn nhỏ (dưới 36 th ng tuổi), bà T êu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Nay bà T đã có vi c làm, thu nhập 6 000 000đ/th ng, đ m b o được điều ki n nuôi con Để đ m b o qu ền lợi mọi mặt của con chung dưới 36 th ng tuổi, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, HĐXX em t giao con chung Ngu ễn Nhật T1, sinh ngày 14/8/2020 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng ông H không đồng ý cấp dưỡng nuôi con nhưng theo qu định của ph p luật th cha mẹ ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên khi l hôn Tu nhiên, bà T đã tha đổi êu cầu kh i ki n là không êu cầu ông H ph i cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận sự tự ngu n của bà T về vi c không êu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: C c đương sự không êu cầu gi i qu ết nên HĐXX không đặt ra em t
Tại phiên t a, đại di n Vi n Kiểm s t đề nghị HĐXX em t chấp nhận êu cầu kh i ki n của ngu ên đơn là có căn cứ nên chấp nhận
Về n phí: Ngu ên đơn ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật
V c c l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 246, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng d n sự;
- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và l phí T a n.
Tu ên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Minh T đ i với bị đơn ông Ngu ễn Văn H về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn”.
2. Về hôn nh n: Công nhận sự thuận t nh l hôn gi a bà Ngu ễn Thị Minh T và ông Ngu ễn Văn H.
3. Về con chung: Giao con chung Ngu ễn Nhật T1, sinh ngày 14/8/2020 cho bà Ngu ễn Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận sự tự ngu n của bà Ngu ễn Thị Minh T không êu cầu ông Ngu ễn Văn H ph i cấp dưỡng nuôi con
Người không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc g nh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con th người trực tiếp nuôi con có qu ền êu cầu T a n hạn chế qu ền thăm nom con của người đó
V qu ền lợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, T a n có thể qu ết định tha đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn êu cầu phù hợp qu định của ph p luật.
4. Về tài s n chung, nợ chung: C c đương sự không êu cầu gi i qu ết nên Hội đồng t không đặt ra xem xét.
5. Về n phí: Bà Ngu ễn Thị Minh T ph i chịu 300 000đ (Ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300 000đ (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng n phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0043732 ngày 21/11/2020 của Chi c c Thi hành n d n sự hu n Phú Gi o, t nh B nh Dương
6. Về qu ền kh ng c o: Ngu ên đơn, bị đơn được qu ền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tuyên án.
Trường hợp b n n được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự th người thi hành n d n sự, người ph i thi hành n d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu n thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành n d n sự, thời hi u thi hành n được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự. N
ậ :
| - TAND t nh B nh Dương; - VKSND hu n Phú Giáo; - Chi c c THA d n sự hu n Phú Gi o; - UBND ã C, hu n D, t nh B nh Dương (S 48/2020); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, văn ph ng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vũ Thị Chang |