- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T - Bùi Văn T (ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T đ i với bị đơn ông ùi Văn T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân s; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG T NH ÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 07/2018/HNGĐ-ST Ngày: 09/02/2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG T NH ÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Lệ Mỹ;
2. à Nguyễn Thị Thông.
- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Tuyết Mai - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v án th lý s 612/2017/TL T-HNGĐ ngày ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 03/2018/QĐXX T-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1970. Hộ kh u thường trú:
X, khu ph Y, thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương (có mặt).
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1971. Hộ kh u thường trú: X, khu ph Y, thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- T i đơn kh i kiện ngày 04/10/2017, b n t khai ngày 04/10/2017 và t i phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T trình bày: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông ùi Văn T s ng chung với nhau từ năm 1993. Việc s ng chung với nhau là hoàn toàn t nguyện, không ai p buộc. Bà T và ông T có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương vào ngày 04/10/2000. Thời gian đầu chung s ng có h nh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không h nh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau về các vấn đề trong cuộc s ng. Bà T đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn h nh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà T và ông T đã s ng ly thân được gần 01 năm. Nay tình c m vợ chồng đã không còn, vì vậy bà T yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Trong quá trình chung s ng bà Nguyễn Thị Thu T và ông Bùi Văn T có 02 con chung tên ùi Văn Phú Q, sinh năm 1994 và ùi Văn Phú , sinh ngày 01/10/2000. Bà T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên ùi Văn Phú S, sinh ngày 01/10/2000 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Đ i với con chung tên ùi Văn Phú Q, sinh năm 1994 hiện đã trư ng thành nên bà T không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- ị đơn ông ùi Văn T đã được được Tòa án triệu tập hợp lệ trong su t quá trình t t ng nhưng vắng mặt không có lý do.
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định t i Kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i: X, khu ph Y, thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i Kho n 1 Điều 35, Kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .
ị đơn là ông ùi Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo Kho n 2 Điều 227 của ộ luật T t ng dân s .
Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông ùi Văn T chung s ng với nhau từ năm 1993 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền năm 2000 là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
X t thấy, hiện bà T và ông T đã s ng ly thân, gi a vợ chồng không còn tình c m, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng t nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a bà Nguyễn Thị Thu T và ông ùi Văn T đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Việc yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T đ i với bị đơn ông ùi Văn T theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Bà T và ông T có 02 con chung tên ùi Văn Phú Q, sinh năm 1994 và ùi Văn Phú , sinh ngày 01/10/2000. X t thấy hiện t i cháu ùi Văn Phú S đã trên 07 tuổi, cháu S có nguyện vọng được s ng với mẹ. Hiện cháu S đang được bà T tr c tiếp chăm sóc, giáo d c nên việc giao cháu S cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ. Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung là t nguyện nên Hội đồng t ghi nhận theo quy định t i các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đ i với con chung tên ùi Văn Phú Q, sinh năm 1994 hiện đã trư ng thành, bà T không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.
- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng t không em t.
- Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.
- Về án phí: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
- Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T đ i với bị đơn ông ùi Văn T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: à Nguyễn Thị Thu T được ly hôn với ông ùi Văn T.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thu T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên ùi Văn Phú , sinh ngày 01/10/2000. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị Thu T về việc không yêu cầu ông ùi Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Thu T và ông ùi Văn T đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung và nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: à Nguyễn Thị Thu T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí s 0005783 ngày 04/10/2017 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp lệ theo quy định pháp luật./. N i nhận:
| - TAND tỉnh ình Dương; - VK ND huyện Dầu Tiếng; - CCTHAD huyện Dầu Tiếng; - U ND thị trấn D; - Các đương s ; - Lưu: VT, hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn |