vanban.org

Bản án 07 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Siu M - Kpa V"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật t t ng dân s; Điều 266 Bộ luật t t ng dân s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N P

– d –

h h

N B n án s : 07/2020/HNGĐ-ST

Ngày 31/7/2020 “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

chung khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢ

N

N

N M

N N N N

N P

- Thành ph n Hội đồng t sơ thẩm gồm c :

Th m phán - Ch t a phi n t a: Ông õ ă Quả g

Các H i th m nh n d n:

1. Ông Đặng Hồng Việt

2. Bà Bế Thị Hợi

- Thư ký phiên tòa: Ông à ứ Qua g – Thư ký T a án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Bà Mai Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2020, t i tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai t s th m công khai v án dân s th lý s 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn” theo uyết định đưa v án ra t s : 04/2020/ ĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2020 gi a các đư ng s :

Nguyê đơ : Anh Siu M, sinh năm 1986

Địa chỉ: Làng N, xã M, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơ : Chị Kpă V, sinh năm 1986

Địa chỉ: Làng N, xã M , huyện P, tỉnh Gia Lai.

Nguyên đ n có mặt, bị đ n vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

N

N Ụ N:

Trong Đơn khởi kiện, Bản tự khai, Bi n bản về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và lời khai tại phi n t a hôm nay, nguy n đơn là anh Siu M trình bày:

Anh M và chị Kpă V quen biết, tìm hiểu và t nguyện đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã M, huyện P, tỉnh Gia Lai vào năm 2006. Thời gian đầu vợ chồng chung s ng h nh phúc, sau đó thì y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm s ng khác nhau dẫn đến con cái hư hỏng khó d y b o. Đến tháng 8/2019 thì anh M và chị V đã s ng ly thân. Nay anh M t thấy tình c m vợ chồng không còn nên đề nghị T a án cho anh M được ly hôn với chị Kpă V.

Về con chung có 02 con chung là Kpă C, sinh ngày 28/02/2005 và Siu K, sinh ngày 20/5/2012. Hiện các con chung đang do chị Kpă V tr c tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Nguyện vọng của anh M mong mu n tiếp t c để cho chị V nuôi 2 con chung. Anh M cấp dưỡng 1.500.000 đồng/cháu/tháng.

Về tài s n chung và nợ chung: không yêu cầu T a án gi i quyết.

Sau khi T a án thụ lý vụ án, Toà án đã thực hiện việc tống đạt đầy đ các văn bản tố tụng để triệu tập bị đơn Kpă V đến làm việc, nhưng chị V không có mặt theo n i dung triệu tập c a T a án. Do vậy, hồ sơ vụ án không có lời khai c a chị V.

T i phiên toà, nguyên đ n là anh Siu M gi nguyên yêu cầu kh i kiện ly hôn với chị Kpă V,

Ý kiến c a Viện kiểm sát:

- Về việc tuân theo pháp luật của c quan tiến hành t t ng và người tiến hành t t ng: Đ m b o theo quy định của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật t t ng của người tham gia t t ng: Nguyên đ n chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đ n không chấp hành đúng theo quy định t i kho n 16 Điều 70 của Bộ luật t t ng dân s .

- Nh ng yêu cầu, kiến nghị để khắc ph c vi ph m về t t ng: Không.

- Về nội dung đề nghị căn cứ kho n 1 Điều 28; kho n 4 Điều 147 Bộ luật T t ng dân s ; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Siu M đ i với chị Kpă V.

+ Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của anh Siu M giao các cháu Kpă C và Siu K cho chị Kpă V tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng l c hành vi dân s hoặc không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình.

Về cấp dưỡng: Chấp nhận đề nghị của anh Siu M cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/cháu/tháng

+ Về án phí: Buộc nguyên đ n ph i chịu án phí dân s s th m về yêu cầu ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Các tài liệu, chứng cứ trong vụ án gồm có: Đ n kh i kiện ngày 03 tháng 01 năm 2020; Giấy chứng nhận kết hôn (b n sao y); Trích l c khai sinh; Biên b n làm việc; Biên b n ác minh; B n t khai của nguyên đ n; Biên b n ghi lời khai của con chưa thành niên. Biên b n phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ.

N ẬN ỊN

OÀ N:

au khi nghiên cứu các chứng cứ, các tài liệu có t i hồ s v án được th m tra t i phiên toà, Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Anh Siu M yêu cầu Toà án gi i quyết việc ly hôn với chị Kpă V, ngoài ra anh M c n yêu cầu gi i quyết việc nuôi con khi ly hôn. Đ n kh i kiện anh Siu M phù hợp quy định t i Điều 189 Bộ luật T t ng dân s . Chị Kpă V hiện cư trú t i làng N, xã M, huyện P, tỉnh Gia Lai, nên Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai th lý gi i quyết là đúng th m quyền theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật T t ng dân s .

Chị Kpă V đã được toà án t ng đ t hợp lệ quyết định đưa v án ra t và quyết định hoãn phiên toà và được toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do vậy toà án nhân dân huyện P t vắng mặt bị đ n theo điểm b, kho n 2 Điều 227 Bộ luật t t ng dân s .

[2] X t yêu cầu ly hôn của nguyên đ n

Anh Siu M và chị Kpă V có đăng ký kết hôn vào vào ngày 11/6/2006 t i Uỷ ban nhân dân ã M, huyện P, tỉnh Gia Lai, anh M và chị V kết hôn trên c s hoàn toàn t nguyện, không trái pháp luật và có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. au khi kết hôn, anh M và chị V chung s ng h nh phúc một thời gian cho đến năm 2017 thì anh M và chị V thường uyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân y ra mâu thuẫn là do hai anh chị bất đồng quan điểm s ng, không hiểu nhau, thường uyên cãi nhau. Anh M và chị V đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong quá trình gi i quyết v án thì T a án đã nhiều lần tiến hành thủ t c t ng đ t các văn b n t t ng cho bị đ n để h a gi i cho các đư ng s về đoàn t , ây d ng gia đình h nh phúc. Tuy nhiên, chị V đã không đến T a án để tiến hành h a gi i. X t thấy tình tr ng hôn nhân của anh M và chị V là trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích của hôn nhân không đ t được nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của anh M.

[3] X t yêu cầu nuôi con chung:

Anh Siu M và chị Kpă V có 02 con chung là: Kpă C, sinh ngày 28/02/2005 và Siu K, sinh ngày 20/5/2012. Hiện các cháu C và K đang do chị Kpă V nuôi dưỡng tr c tiếp.

Xét thấy các cháu C và K đang c n nhỏ, hiện đang với chị Kpă V nên việc giao cháu C và K cho chị V tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo d c nuôi dưỡng là phù hợp, đ m b o quá trình phát triển toàn diện, bình thường của các con chung và phù hợp với nguyện vọng của con chung.

T i phiên toà nguyên đ n là anh iu M t nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/con/tháng. Hội đồng t

t thấy cha, mẹ có nghĩa v và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng l c hành vi dân s hoặc không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình. Cha, mẹ không tr c tiếp nuôi con có nghĩa v cấp dưỡng cho con, do vậy cần chấp nhận ý kiến về cấp dưỡng của anh M. Mức cấp dưỡng mà anh M đề nghị là 1.500.000 đồng/tháng là phù hợp có c s chấp nhận.

[4] Về tài s n chung và nghĩa v chung: Các đư ng s không yêu cầu Tòa án gi i quyết về việc chia tài s n chung và nghĩa v thanh toán chung nên Hội đồng xét x không xem xét.

[5] Về án phí: Anh M ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân s s th m về việc ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m về cấp dưỡng nuôi con

Vì các lẽ tr n;

Q Ế ỊN :

Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39; Kho n 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; kho n 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật t t ng dân s .

Căn cứ 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Kho n 2 Điều 357 của Bộ luật dân s .

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v u c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí, lệ phí T a án.

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Siu M.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Siu M được ly hôn với chị Kpă V.

2. Về con chung: Giao các cháu Kpă C, sinh ngày 28/02/2005 và Siu K, sinh ngày 20/5/2012 cho chị Kpă V tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng l c hành vi dân s , không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình (Theo nguyện vọng của con chưa thành niên).

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, T a án có thể quyết định việc thay đổi người tr c tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng: Anh Siu M cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/con/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án (31/7/2020)

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong, hàng tháng bên ph i thi hành án c n ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chậm tr tư ng ứng với thời gian chậm tr . Lãi suất phát sinh do chậm tr tiền được ác định theo quy định t i kho n 2 Điều 357 của Bộ luật dân s .

3. Về án phí:

Buộc anh Siu M ph i chịu án phí dân s s th m về việc ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m về việc cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng, buộc anh iu M ph i chịu 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp t m ứng trước đây theo Biên lai thu t m ứng phí, lệ phí toà án s 0006676 ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s huyện P, tỉnh Gia Lai. Anh Siu M tiếp t c ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m.

4. Anh Siu M có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (31/7/2020), chị Kpă V có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết để yêu cầu t phúc th m.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . ơi nh n:

TM.

ỒN É Ử SƠ ẨM

- TAND tỉnh Gia Lai;

ẨM P N –

OẠ P ÊN OÀ

- VK ND huyện P;

- Chi c c THAD huyện P;

- Các đư ng s ;

- UBND xã M;

- Lưu hồ s v án.

õ ă Quả g TÒA ÁN NHÂN DÂN

N

N

N M

N P

- d -

h h

N

B ÊN BẢN N Ị N

MẬ T

Vào hồi …. giờ … phút, ngày 31 tháng 7 năm 2020.

T i: h ng nghị án T a án nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai.

Với Hội đồng t s th m gồm có:

Th m phán - Chủ tọa phiên t a: Ông Võ Văn u ng;

Các Hội th m nhân dân: ……………………………………………………;

Tiến hành nghị án v án hôn nhân gia đình th lý s 10/2020/TL T-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, gi a:

- Nguyên đ n: Anh Siu M, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Làng Nap, ã Ia M r, huyện P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

- Bị đ n: Chị Kpă V, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Làng Nap, ã Ia M r, huyện P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được em t t i phiên t a, kết qu tranh t ng t i phiên t a, các quy định của pháp luật.

ỒN É Ử ẢO ẬN, B Ể Q Ế ,

Q Ế ỊN

ẤN Ề

Ụ N N Ƣ S

Điều luật áp d ng:

Kho n 1 Điều 28; kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39; Kho n 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; kho n 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273; các điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình. Kho n 2 Điều 357 của Bộ luật dân s .

Kết qu biểu quyết: …………………………………………………….

2. Về việc gi i quyết v án:

2.1. Về hôn nhân:

Chấp nhận đ n kh i kiện của anh Siu M.

Kết qu biểu quyết: …………………………………………………….

Về hôn nhân: Anh Siu M được ly hôn với chị Kpă V.

Kết qu biểu quyết: …………………………………………………….

2.2 Về con chung: Giao các cháu Kpă Cường, sinh ngày 28/02/2005 và Siu Kiên, sinh ngày 20/5/2012 cho chị Kpă V tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng l c hành vi dân s , không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình (Theo nguỵen vọng của con chưa thành niên).

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, T a án có thể quyết định việc thay đổi người tr c tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kết qu biểu quyết: ……………………………………………………..

2.3 Về cấp dưỡng: Anh Siu M cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/con/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án (31/7/2020)

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên ph i thi hành án c n ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chậm tr tư ng ứng với thời gian chậm tr . Lãi suất phát sinh do chậm tr tiền được ác định theo quy định t i kho n 2 Điều 357 của Bộ luật dân s .

Kết qu biểu quyết: ……………………………………………………

2.4 Về án phí: Buộc anh Siu M ph i chịu án phí dân s s th m về việc ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m về việc cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng, buộc anh Siu M ph i chịu 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp t m ứng trước đây theo Biên lai thu t m ứng phí, lệ phí toà án s 0006676 ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s huyện P, tỉnh Gia Lai. Anh Siu M tiếp t c ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m.

Kết qu biểu quyết: ……………………………………………………

2.5 uyền kháng cáo

Anh Siu M có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (31/7/2020), chị Kpă V có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết để yêu cầu t phúc th m.

Kết qu biểu quyết: ……………………………………………………

Nghị án kết thúc vào hồi .... giờ .... phút, cùng ngày.

Biên b n nghị án đã được đọc l i cho tất c thành viên Hội đồng t

cùng nghe và ký tên dưới đây. ÀN

ÊN

ỒN É Ử

ẨM P N –

Ọ P ÊN

õ ă Quả g

Cỡ chữ