- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Định Thị T - Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kh ng c o của bà T (người đại diện theo ủy quyền bà T1), bà B, anh B1 và anh N1.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 07/2022/DSPT. Ngày: 19-01-2022 “V/v Tranh chấp chia tài sản chung và Chia thừa kế là QSD đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Phương
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Quế
Bà Trần Thị Nhài
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Hồng – Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Dương Thị Hương Liên - Kiểm s t viên tham gia phiên tòa
Ngày 19 th ng 01 năm 2022, tại Hội trường xét xử Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên, xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 71/2021/DSPT ngày 25/10/2021, về tranh chấp chia tài s n chung và chia thừa kế. Do b n n dân sự sơ thẩm s 06/2021/DSST ngày 31/8/2021 của Tòa n nhân dân thị xã Phổ Yên, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o. Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 83/2021/QĐ - PT ngày 01 th ng 11 năm 2021 , giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1930
Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên
Người đại diện theo ủy quyền: T1, sinh năm 1961 (con g i bà Thi)
Địa chỉ: Xóm D xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. Có mặt.
(Hợp đồng ủy quyền lập ngày 21/10/2020 tại Văn phòng công chứng Y)
2. Bị đơn:
2.1. Bà B, sinh năm 1952. Có mặt.
2.2. Anh B1, sinh năm 1984. Có mặt
2.3. Anh N, sinh năm 1987. Có mặt
Cùng HKTT: Xóm C, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn anh B1 và anh N: Luật sư D1 và luật sư G- Văn phòng Luật sư Dương TG và cộng sự - Đoàn Luật sư tỉnh Th i Nguyên. Địa chỉ: S 1A, ngõ 57, đường XH (tổ 24), phường PĐP, TP Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên. Có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ủy ban nhân dân thị xã PY
Đại diện theo ph p luật: Ông L – Chủ tịch UBND thị xã PY
Người đại diện theo ủy quyền: Ông L - Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên & Môi trường thị xã PY (Giấy ủy quyền s 01/GUQ ngày 29/3/2021)
Vắng mặt.
3.2. Bà T1, sinh năm 1961. Có mặt.
Nơi ĐKHKTT: Xóm D, xã ĐS thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên.
3.3. Bà H, sinh năm 1966. Có mặt.
3.4. Chị Th, sinh năm 1983 ( vợ anh B1). Vắng mặt.
3.5. Chị Dương Thị N1, sinh năm 1989 (vợ anh N). Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Xóm C xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên
4. Người làm chứng: Ông Kh sinh năm 1948. Vắng mặt.
ĐKHKTT: Xóm Đ3, xã ĐS, thị xã PY, Thái Nguyên.
5. Người kh ng c o: Bà T là nguyên đơn (người đại diện theo ủy quyền bà T1); Bà B, anh N, anh B1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo nội dung b n n sơ thẩm nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Cụ T, sinh năm 1930 và cụ P, sinh năm 1928, tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 1957 tại xã QL, huyện NQ, tỉnh Ninh Bình.
Năm 1959 cụ P và cụ T đã khai hoang, c i tạo được khu đất có tổng diện tích là 4.480m2 (B n nghìn b n trăm t m mươi mét vuông) - nay là thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) tại xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên để làm nơi ở an cư lạc nghiệp.
Cụ P, cụ T sinh được 03 người con gồm: T1, sinh năm 1961; N2, sinh năm 1963 (đã hy sinh năm 1980, chưa có vợ con); H, sinh năm 1966
Năm 1980 con trai N2 của hai cụ T, cụ Pđã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và b o vệ tổ qu c tại chiến trường Campuchia. Ngay sau khi người con trai duy nhất hy sinh, lúc này c c cụ đều đã nhiều tuổi (cụ P 52 tuổi, cụ T50 tuổi) nên không thể tiếp tục sinh thêm một người con trai nữa, viện lý do cần con trai n i dõi tông đường cụ P đã tự ý đưa bà B (Trú tại: xóm C, xã ĐS, PY, tỉnh Th i Nguyên) về chung s ng như vợ chồng (khi chưa ly hôn với cụ T) và chung s ng tại nhà trên thửa đất 165, tờ b n đồ 11 (22) nêu trên là tài s n chung hợp ph p của cụ T và cụ P, bất chấp việc anh em, họ hàng, chính quyền và b n thân cụ T đã ph n đ i và không công nhận m i quan hệ tình c m giữa cụ P và bà B, vì việc làm sai tr i trên cụ P đã bị khai trừ ra khỏi Đ ng năm 1983.
Mặc dù không đồng ý m i quan hệ tình c m tr i ph p luật giữa cụ P và bà B nhưng trên thực tế quan hệ tình c m giữa 3 người (cụ T, cụ P và bà B) vẫn duy trì, cùng s ng trên thửa đất nguồn g c do cụ T và cụ P khai hoang từ năm 1959.
Năm 1993, theo chủ trương của nhà nước, cụ T đã kê khai và được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông P, thửa đất 165, tờ b n đồ 11 thuộc xóm C, xã ĐS cấp toàn bộ là đất thổ cư diện tích 4480m2, ngoài ra còn có các thửa đất canh t c.
Th ng 10 năm 1993 cụ P chết không có di chúc, tài s n chung là thửa đất 165, tờ b n đồ 11 có diện tích 4480m2 là tài s n chung của cụ P và cụ T.
Năm 2002, bà B yêu cầu cụ Tgiao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên cụ P để gi i quyết công việc gia đình. Do c tin nên cụ T đã giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b n g c cho bà B. Sau nhiều lần cụ T đòi GCNQSDĐ nhưng bà B không trao tr , cho đến khi qua ông Kh (em trai ruột cụ P) cụ T mới biết thửa đất 165 do cụ khai ph hiện đã được cấp giấy chứng nhận mới s vào sổ 137- QSDĐ/12097/QĐ-UBND mang tên hộ ông P và bà B ngày 30/6/2009.
Cụ T đã làm đơn kiến nghị UBND thị xã PY về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất mới mang tên bà Bvà ông P ngày 30/6/2009.
Ngày 11/06/2019, UBND thị xã PY đã ban hành Quyết định s 3104/QĐ-UBND về việc thu hồi Giấy chứng nhận s AQ 197379 do UBND thị xã PY cấp ngày 30/06/2009 mang tên P và B.
Đến nay, cụ T đã nhiều lần yêu cầu bà B, anh B1, anh N trao tr lại phần tài s n riêng của cụ cùng phần di s n thừa kế của cụ P để lại. Tuy nhiên, bà B cùng c c con bà vẫn tự ý chiếm hữu, sử dụng phần tài s n của cụ T cùng phần di s n thừa kế của ông P khi chưa có sự đồng ý của cụ và c c con với cụ P.
UBND xã ĐS đã tổ chức hòa gi i tranh chấp đất đai. Sau 02 lần tổ chức hòa gi i vào c c ngày 15/05/2020 và 28/05/2020 đều không thành.
Nay cụ T yêu cầu Tòa n gi i quyết với nội dung:
1. Đề nghị công nhận ½ quyền sử dụng, sở hữu và định đoạt riêng của cụ đ i với thửa đất và tài s n gắn liền với đất tại thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) tại xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên.
2.Yêu cầu Tòa n chia thừa kế theo ph p luật đ i với phần di s n thừa kế do cụ P để lại trong kh i bất động s n tại thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) tại xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên.
Bị đơn bà B trình bày:
Bà ở với ông P từ năm 1983, có được bà T và gia đình đồng ý cho bà làm vợ hai, b n thân bà T là người đi hỏi bà làm vợ lẽ của chồng (ông Trương Văn P) và tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Khi về chung s ng đất đã có, nguồn g c là của bà T và ông P khai hoang mà có.
Bà x c định là vợ lẽ của ông P nên không đăng ký được kết hôn với ông P. Sau khi ông P chết bà công nhận kh i di s n là QSD đất hơn 4480 m2 là công sức khai hoang và là tài s n của ông P và bà T. Trước khi ông P chết, ông P có tuyên b với bà bằng miệng chia đôi khu đất cho mỗi bà ½ quyền sử dụng gồm bà T là vợ c và bà là vợ hai, việc cho chỉ là tuyên b bằng miệng, không có ai làm chứng.
Bà cùng ông P với bà Ti ở trên đất từ năm 1983 sau khi ông P chết đến nay bà vẫn là người ở trên đất và có công sức tôn tạo trồng cây trên đất.
Về c c con của ông P: Bà Tlà vợ c có 3 người con: T1, sinh năm 1961 (con bà Tvới ông P); H, sinh năm 1966 (con bà Tvà ông P); N2, sinh năm 1963 (hy sinh năm 1980) chưa có vợ, con.
Giữa bà và ông P có hai người con là: B1, sinh năm 1984 và N2, sinh năm 1987
Ngoài ra ông P không có con nuôi và không có con riêng.
Về tài s n trên đất: Cây trên đất gồm bạch đàn có công sức của bà ông P và bà T là 3 người cùng trồng và chăm tưới.
Về ngôi nhà 5 gian trên đất, bà Bưởi công nhận của ông P và bà T xây dựng nhưng do dột n t và cũ hỏng, được sự cho phép của bà T nên bà và c c con trai sửa chữa lại toàn bộ năm 2005, đã ph đi xây lại toàn bộ từ phần tường lên m i, chỉ còn nền của ngôi nhà cũ. Nay bà Tvà các con gái bà T đề nghị công nhận tài s n chung của bà Tvới ông P và đề nghị chia di s n thừa kế đ i với phần di s n của ông P để lại bà không nhất trí, khi chết ông P không để lại nghĩa vụ tài s n nào cho c c đồng thừa kế ph i g nh chịu.
Tại phiên tòa sơ thẩm bà B x c định năm 1993 khi kê khai cấp giấy chứng nhận QSD đất bà được c n bộ địa phương hướng dẫn kê khai bằng miệng, không ph i làm văn b n kê khai gì, về thửa đất bà cũng có công sức khai hoang thêm. Bà Tđề nghị chia di s n thừa kế, bà đề nghị được thu thập chứng cứ, đề nghị bà T chứng minh theo quy định của Luật Hộ tịch và Luật Hôn nhân và gia đình việc bà T có đăng ký kết hôn với ông P là hợp ph p. Ngoài ra còn đề nghị đ i chất với bà T việc bà T khai bà tranh vợ, cướp chồng của bà T
Bị đơn anh N1 trình bày:
B anh là ông P, sinh năm 1928 chết năm 1993. Sau khi chết b anh và mẹ c (bà T) có kh i tài s n chung là thửa đất 165, tờ b n đồ 11 thuộc xóm C, xã ĐS có diện tích 4480m2. Mẹ đẻ anh (bà B) về chung s ng với b (ông P) từ năm 1983 được sự đồng ý của bà T là mẹ c nên hai bà s ng hòa thuận. Năm 1993 b anh chết không để lại di chúc. Trước khi chết b anh và mẹ c T được Nhà nước cấp giấy chứng nhận QSD đất mang tên hộ gia đình ông P. Nguồn g c đất do b anh và mẹ c khai ph . Sau này do giấy chứng nhận QSD đất bị thất lạc nên mẹ anh bà B đã kê khai cấp lại giấy chứng nhận QSD đất giấy chứng nhận mang tên P và B Năm 2016 hai chị g i con b anh với mẹ c T là T1 và H có đơn khởi kiện đ i với bà B nên UBND thị xã PY đã ra Quyết định thu hồi giấy chứng nhận QSD đất do cấp sai đ i tượng. Anh x c định việc thu hồi là đúng. Đến nay bà Tđề nghị chia di s n thừa kế anh không đồng ý chỉ nhất trí quan điểm của mẹ anh bà B chia đôi khu đất là hai phần mỗi bà sử dụng một phần chứ không chia cho c c con.
Tại phiên tòa anh có đơn đề nghị Tòa n thu thập chứng cứ với nội dung: bà T khai đăng ký kết hôn ở một nơi lại xin giấy x c kết hôn một nẻo là không có cơ sở ph p lý, người viết đơn không có thông tin cơ b n nơi cư trú hoặc đăng ký hộ khẩu, chữ ký của bà T có dấu hiệu gi mạo nên đề nghị thu thập b n g c giấy x c nhận để gi m định.
Anh B1 trình bày:
Th ng nhất như lời trình bày của mẹ anh bà B và anh N1, không đồng ý chia di s n thừa kế theo ph p luật phần di s n của b anh mà chỉ chia đôi thửa đất cho hai bà sử dụng.
Về ngôi nhà 5 gian lợp ngói xây trên nên nhà cũ của mẹ c và b anh, do nhà đã cũ n t, không thể sử dụng được nên năm 2005 anh và mẹ ph tường cũ xây và lợp mới trên đất nay vợ chồng anh và bà B đang sinh s ng tại ngôi nhà này, trên đất vợ chồng anh N1 cũng xây một nhà cấp 4 lợp tôn trên thửa đất s 165, tờ b n đồ 11 thuộc xóm C, xã ĐS.
Tại phiên tòa hôm nay diện tích đất thực tế đo được là 4133m2 việc đo đất bằng m y là đúng quy định, anh nhất trí quan điểm của mẹ anh bà B và em trai N1 đề nghị thu thập chứng cứ đăng ký kết hôn của bà T để x c định quan hệ hôn nhân với b anh, anh không đồng ý việc đề nghị chia di s n thừa kế.
Ý kiến trình bày của người liên quan bà T1
Bà là con g i c của ông P, sinh năm 1928 (đã chết năm 1993) và mẹ là bà T (nguyên đơn trong vụ n này). Sau khi b mẹ bà kết hôn với nhau 1957, b mẹ bà đã đã khai hoang, c i tạo được khu đất có tổng diện tích là 4.480m2 (B n nghìn b n trăm t m mươi mét vuông) (nay là Thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11) tại xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. B mẹ bà sinh được 03 người con gồm: bà là T1 (sinh năm 1961); em trai N2 (sinh năm 1963); em gái út H (sinh năm 1966), em trai bà anh N2 đã anh dũng hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và b o vệ tổ qu c tại chiến trường Campuchia. Sau đó vì cần người thờ cúng nên b bà đã tự ý đưa bà B (Trú tại: xóm C, xã ĐS, PY, tỉnh Th i Nguyên) về chung s ng như vợ chồng (khi chưa ly hôn với mẹ bà) và cùng s ng trên thửa đất 165, tờ b n đồ 11 tại xóm C, xã ĐS nêu trên. Bà x c định đất là tài s n chung hợp ph p của b mẹ bà nhưng b bà - ông P bất chấp việc anh em, họ hàng, chính quyền, mẹ bà và c c con ph n đ i, không công nhận m i quan hệ tình c m giữa ông Pvà bà B. B bà và bà B có thêm hai người con riêng là B và N1. Đến năm 1993, theo chủ trương của nhà nước, b mẹ bà tiến hành thủ tục kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i thửa đất trên và đã được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1993 do ông P đại diện đứng tên.
Khi b bà chết năm 1993 và không để lại di chúc. T i s n trên là tài s n chung của b mẹ. Do đó mẹ bà đương nhiên có ½ quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền với đất đ i với kh i tài s n nêu trên. Ngoài ra phần tài s n là di s n của b bà để lại ph i được chia cho c c đồng thừa kế theo đúng ph p luật. Tuy nhiên, do bà Bưởi và hai người con trai là anh B1 và anh N1 không đồng ý phân chia và trao tr tài s n nên mẹ bà có đơn khởi kiện đề nghị công nhận ½ quyền sử dụng đất đồng thời chia di s n thừa kế theo ph p luật phần di s n của b bà ông P để lại nên bà đồng ý. Bà cũng là đại diện theo uỷ quyền của mẹ nên có quyền quyết định đến việc nhận di s n của b để lại phần của mẹ được hưởng.
Tại phiên tòa bà T1 đề nghị chia cho bà B công sức duy trì kh i di s n trong nhiều năm, cụ thể chia cho bà B diện tích đất bằng 1 kỷ phần thừa kế như quyền lợi của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của b bà để lại di s n.
Ý kiến trình bày của bà H:
Th ng nhất toàn bộ nội dung trình bày cũng như ý kiến của mẹ bà là bà T cũng như chị g i T1 trình bày, phần di s n của b để lại đề nghị chia theo quy định của ph p luật và đề nghị được lấy bằng hiện vật là QSD đất ở tương ứng với kỷ phần di s n của b bà là ông P để lại theo quy định.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị N (vợ anh N1) trình bầy:
Chị xây dựng gia đình với anh N1 năm 2011, lúc đầu vợ chồng ở chung cùng mẹ là bà B, khi về làm dâu b chồng đã chết, bà Tlà mẹ c của chồng chị cũng đi ở với con g i, không s ng cùng trên đất. Năm 2013 vợ chồng chị được mẹ là bà B cho đất làm nhà ở riêng, nhà cấp 4 lợp tôn, từ năm 2014 chuyển ở riêng hẳn. Nay bà T là mẹ c của chồng đề nghị chia thừa kế di s n của ông P chị đề nghị chia đôi thửa đất cho hai bà sử dụng chứ c c con không có phần.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Th (vợ anh B1) trình bầy:
Chị xây dựng gia đình với anh B1 năm 2015 hiện ở trên đất cùng mẹ chồng là bà B, về nhà ở xây trên nền nhà cũ của b mẹ do nhà dột n t nên năm 2015 vợ chồng chị cùng mẹ chồng sửa chữa lại toàn bộ và xây mới phần m i được sự đồng ý của mẹ c . Nay bà T đề nghị chia thừa kế di s n của ông P để lại, chị đề nghị Toà n gi i quyết theo quy định của ph p luật.
Đại diện UBND thị xã PY trình bầy tại văn b n s 808/UBND – TNMT ngày 31/5/2021:
1.Theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất lưu tại UBND xã ĐS: Năm 1957 bà T đăng ký kết hôn với ông P tại Ủy ban hành chính xã ST, huyện NQ, tỉnh Ninh Bình. Bà T là vợ hợp ph p của ông P.
2. Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Th i Nguyên tại Quyết định s 1597/QĐ – UBND về việc quy định điều chỉnh giấy chứng nhận QSD đất: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đ i với thửa đất có vườn, ao đã cấp vượt mức đất ở theo quy định do không t ch diện tích đất ở và đất vườn trên địa bàn tỉnh Th i Nguyên. Hộ ông P được cấp giấy chứng nhận tại tờ b n đồ 22 (11), thửa 165, diện tích 4480m2. Nay đo thực tế là 4133,6m2 nên công nhận thực tế sử dụng chứ không ph i giấy chứng nhận được cấp. Ông Pchết năm 1993, th ng 10/2009 khi cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất theo QĐ 1597 vẫn mang tên ông P và bà B là không đúng.
3. Về m i quan hệ của ông P với bà B: trên cơ sở đăng ký kết hôn tại xã ĐS thì không có trường hợp nào ông P đăng ký kết hôn với bà B nhưng đến ngày 30/6/2009 thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận tên bà B thửa đất 165, tờ b n đồ 22 (11) là không đúng nên UBND thị xã đã thu hồi giấy chứng nhận QSD đất mang tên ông P, bà B tại Quyết định s 3104/QĐ – UBND ngày 11/6/2019 về việc thu hồi giấy chứng nhận QSD đất s AQ 197379 do UBND huyện Phổ Yên cấp ngày 30/6/2009 mang tên ông P, bà B do cấp không đúng quy định của ph p luật.
Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng hàng năm căn cứ vào c c văn b n về thuế sử dụng đất, ph p lệnh thuế, nhà, đất và luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì tổ chức, c nhân sử dụng đât là đ i tượng ph i nộp thuế theo quy định của ph p luật.
Tại Biên b n xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15/3/2021 x c định:
Thửa đất 165, tờ b n đồ s 11, vị trí thửa đất tại xóm C, xã ĐS, thị xã PY, giấy chứng nhận QSD đất cấp năm 1993 cấp đổi lại năm 2009 mang tên ông Phức, bà Bưởi. Tại Quyết định s 3104/QĐ – UBND ngày 01/6/2019 UBND thị xã PY đã thu hồi giấy chứng nhận QSD đất nêu trên do cấp không đúng đ i tượng).
Vị trí cụ thể:
Phía Bắc gi p thửa đất canh t c
Phía Nam gi p đường giao thông liên xã
Phía Đông gi p đường giao thông (đường vào nghĩa địa)
Phía Tây gi p gi p đất ở và thửa đất canh t c
Về tài s n cây trên đất: Cây ăn qu Đu đủ, Roi, Khế, mít, chu i hột, chè và 02 búi tre, lộc vừng; cây lấy gỗ gồm bạch đàn, keo; xoan.
Công trình xây dựng trên đất: 01 nhà s t gạo do anh B1, chị Th xây năm 2016 làm qu n kinh doanh có diện tích 76,8m2; nhà ở 5 gian xây trên nền nhà cũ của cụ T và cụ P ở trước đó có diện tích 80m2 (nhà được anh B1và bà B sửa chữa xây lại tường và m i năm 2005); 01 sân gạch diện tích 166,05m2; 01 công trình chăn nuôi xây năm 2019, diện tích 101,25m2; 01 công trình chăn nuôi xây năm 2019 diện tích 56,7 m2; nhà kho, chuồng lợn xây năm 1991, diện tích 44,1m2; nhà tắm xây năm 2003 diện tích 5m2; tường rào xây gạch chỉ, kh i lượng 17,78m3; nhà ở xây dựng năm 2013 (do anh N1 chị N xây) diện tích 117,7m2; m i tôn sân vườn, diện tích 196,68m2 (do anh B1 làm năm 2015), bếp, m i lợp tôn, diện tích: 51,12m2 (do anh N1, chị Nlàm năm 2018)
Biên bản định giá tài sản xác định:
+ Đất ở có gi 500.000đ/m2; đất trồng cây lâu năm liền thửa với đất ở có gi = ½ đất ở = 250.000đ/m2
+ Công trình xây dựng trên đất nhà của anh B1,anh N1 xây dựng và cây c i trên đất.
+ Nhà 3 gian, nhà kho chuồng trại (xây năm 1991) gi trị: 31.757.000đ.
Tại b n n dân sự sơ thẩm s 06/2021/DSST ngày 31/8/2021 của Tòa n nhân dân thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên đã tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của cụ T về yêu cầu công nhận ½ quyền sử dụng đất là tài s n chung trong thời kỳ hôn nhân với cụ P và yêu cầu chia di s n thừa kế của cụ P để lại theo ph p luật.
1. Công nhận nhận ½ quyền sử dụng đất của cụ T là tài s n riêng trong kh i tài s n chung với cụ P tại thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 vị trí đất thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên, diện tích thực tế 4.133,6m2, theo đó phần của cụ T là: 2.066,8 m2 ( trong đó 300m2 đất ở và 1.766,8m2 đất trồng cây lâu năm).
2. Giao QSD đất và phân chia di s n bằng hiện vật:
* Chia cho cụ T Thi được qu n lý, sử dụng diện tích đất 2.051,4m2 ( trong đó: 350m2 đất ở, 1.701,4 m2 đất trồng cây lâu năm) tại thửa 165, tờ b n đồ s 11 (22). Tổng cộng gi trị đất là: 600.350.000đ (Bằng chữ: sáu trăm triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng). Cụ thể:
Vị trí s 1: diện tích 182,2m2, theo sơ đồ c c điểm 1, 2, 41, 40, 1.
Vị trí s 5: diện tích 1.869,2m2 theo sơ đồ c c điểm 6, 7, 8 đến điểm 21, 22, 32, 33, 34, 35, 36, 48, 47, 45, 46, 42, 6.
* Chia cho bà T1 được hưởng di s n thừa kế là quyền sử dụng đất vị trí đất ở s 6 theo sơ đồ đo vẽ, có diện tích = 344,4m2 ( trong đó có 50m2 đất ở, 294,4m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 165, tờ bàn đồ 11 (22), đất thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY. Gi trị đất 98.600.000đ (Bằng chữ: Chín mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng). Theo sơ đồ vị trí s 6 c c cạnh giới hạn bằng c c điểm: 22, 23, 24, 31,32,22
* Chia cho bà H được hưởng di s n thừa kế là quyền sử dụng đất vị trí đất ở s 7 theo sơ đồ đo vẽ, có diện tích = 344,4m2( trong đó có 50m2 đất ở, 294,4m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 165, tờ bàn đồ 11(22), đất thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY. Gi trị đất 98.600.000đ (Bằng chữ: chín mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng). Theo sơ đồ vị trí s 7, c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm : 24,25,26,27,28,29,30,31,24.
* Chia cho anh N1 được hưởng di s n thừa kế là quyền sử dụng đất vị trí đất ở vị trí s 4 theo sơ đồ đo vẽ, có diện tích = 344,4m2 ( trong đó có 50m2 đất ở, 294,4m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 165, tờ bàn đồ 11 (22), đất thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY. Gi trị đất 98.600.000đ (Bằng chữ: Chín mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng).Theo sơ đồ vị trí s 4, c c cạnh c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 36,37,38,43,44,45,47,48,36.
* Chia cho anh B1 được hưởng di s n thừa kế là quyền sử dụng đất = 344,4m2 và được quyền sử dụng phần diện tích đất của cụ T là 359,8 m2 đất trồng cây lâu năm, tổng diện tích anh B1 được sử dụng là 704,2m2 2m2 (trong đó 50m2 đất ở, 654,2m2 đất trồng cây lâu năm) vị trí đất s 2 theo sơ đồ đo vẽ, thửa 165, tờ bàn đồ 11 (22), đất thuộc xóm Cg, xã ĐS, thị xã PY. Tổng gi trị đất là: 188.550.000 (Bằng chữ: Một trăm tám mươi tám triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).Theo sơ đồ vị trí s 2, c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 2,3,4,5,6,42,39,40,41,2.
* Chia cho bà B công sức duy trì tôn tạo di s n thừa kế bằng quyền sử dụng đất vị trí đất vị trí s 3 theo sơ đồ đo vẽ, có diện tích = 344,4m2, trong đó có 50m2 đất ở, 294,4m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 165, tờ bàn đồ 11 (22), đất thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY. Gi trị đất 98.600.000đ (Bằng chữ: Chín mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng). Theo sơ đồ vị trí s 3 c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 39, 42,46,45,44,43,38,39
(Có sơ đồ tách chia thửa theo trích đo Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Phổ Yên thực hiện kèm theo).
3. Trích tr gi trị QSD đất bằng tiền:
Buộc anh B1 có tr ch nhiệm trích tr cho cụ T gi trị QSD đất 359,8m2 đất trồng cây lâu năm là: 89.950.000đ (Bằng chữ: tám mươi chín triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng); Trích tr cho cụ Thi ½ QSD ngôi nhà 3 gian cũ, công trình chuồng trại xây năm 1991 = 15.878.000đ (được làm tròn s ). Tổng cộng 105.828.000đ (Bằng chữ: Một trăm linh năm triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng)
Cụ Tđược hưởng s tiền: 105.828.000đ (Bằng chữ: Một trăm linh năm triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng) do anh B1 trích tr .
4. Tài s n trên đất:
4.1. Buộc anh N1 và chị Ncó tr ch nhiệm th o dỡ m i tôn có diện tích 105,1m2 để giao tr mặt bằng diện tích đất cho cụ T, cụ thể vị trí th o dỡ m i tôn trên sơ đồ đo vẽ c c cạnh điểm từ 35, 36, 48, 49.
Cụ T có tr ch nhiệm trích tr gi trị m i tôn cho anh N1 và chị N = 25.749.500đ (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu bẩy trăm bốn mươi chín ngàn năm trăm đồng)
Anh N1và chị N được hưởng s tiền do cụ T trích tr là 25.749.500đ (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu bẩy trăm bốn mươi chín ngàn năm trăm đồng).
4.2.Tài s n trên đất giao cho bà Bi sử dụng tại vị trí đất s 3 là công trình chăn nuôi do anh B1 xây năm 2019, diện tích 101,25m2, bà Bph i có tr ch nhiệm tr gi trị công trình xây dựng cho anh B1= 48.600.000đ (b n mươi t m triệu, s u trăm ngàn đồng).
Anh B1 được hưởng s tiền do bà Btrích tr công trình do anh B1 làm trên phần đất giao cho bà B sử dụng s tiền 48.600.000đ (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng).
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4.3.Tài s n trên đất giao anh B1 sử dụng vị trí s 2 gồm: Nhà s t gạo do anh B1 xây dựng; nhà ở 5 gian sửa chữa năm 2005; nhà tắm đều do anh B1 xây dựng; Nhà 3 gian, nhà kho chuồng trại (xây năm 1991) của cụ T và cụ P xây dựng.
Chủ sử dụng phần nhà, đất nêu trên có trách nhiệm sử dụng, cải tạo, sửa chữa ho c xây mới tuân thủ theo đ ng các quy định của pháp luật về xây dựng.
4.4. Trên phần đất của cụ T, bà T1 và bà H sử dụng có một s cây bạch đàn, tường rào xây gạch. Do đã tính to n công sức duy trì tôn tạo cho bà Bnên tài s n là cây c i và tường rào cụ T, bà T1 bà H được quyền sử dụng mà không ph i trích tr gi trị công trình cho bà B, anh N1, anh B1.
(Có sơ đồ tách chia thửa, công trình xây dựng trên đất theo trích đo do Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Py thực hiện kèm theo bản án).
Sau khi b n n có hiệu lực ph p luật, người được chia quyền sử dụng đất có tr ch nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
5. Chi phí t tụng:
Chi phí xem xét thẩm định và định gi : 4.000.000đ; chi phí đo đất: 2.089.000đ do bà T1 đã nộp. Tổng chi phí là 6.089.000đ. C c đương sự cùng ph i chịu chi phí đo đất, định gi , thẩm định tại chỗ, cụ thể 6.089.000đ/6= 1.015.000đ (đã làm tròn). Bà T1 đã nộp tạm ứng s tiền 6.089.000đ, bà T1 được cụ T, bà H, bà B, anh B1, anh N1hoàn lại mỗi người 1.015.000đ.
6. Về n phí:
Miễn n phí dân sự sơ thẩm cho cụ T, bà B .
Miến n phí dân sự sơ thẩm cho bà T1, bà H.
Anh N1 ph i chịu n phí DSST có gi ngạch là: 6.217.000 (đã được làm tròn) (Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm mười bẩy ngàn đồng);
Anh B1 ph i chịu n phí DSST có gi ngạch là 12.651.000đ (đã được làm tròn) (Bằng chữ: Mười hai triệu sáu trăm năm mươi mốt ngàn đồng).
Ngày 10/9/2021 bà T (người đại diện theo ủy quyền của bà T1) kháng cáo một phần b n n sơ thẩm.
Ngày 13/9/2021 và ngày 27/9/2021 anh N1 kh ng c o đề nghị Tòa n cấp phúc thẩm hủy b n n sơ thẩm do vi phạm thủ tục t tụng.
Ngày 13/9/2021 và ngày 27/9/2021 anh B1 kh ng c o đề nghị Tòa n cấp phúc thẩm hủy b n n sơ thẩm do vi phạm thủ tục t tụng.
Ngày 13/9/2021 Cụ B kh ng c o đề nghị Hủy b n n sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm c c đương sự có kh ng c o đề nghị Hội đồng xét xử xem xét lại và giao cho c c đương sự loại đất thổ cư như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà cụ P đã được cấp.
Nguyên đơn (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn), bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng thỏa thuận việc phân chia tài s n chung và di s n thừa kế và đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm công nhận thỏa thuận của c c đương sự.
- Về c c vị trí, diện tích đất Tòa n cấp sơ thẩm đã chia cho cụ T và các hàng thừa kế và cụ B đề nghị được giữ nguyên như sơ đồ hiện trạng.
- Bà T1 là người đại diện theo ủy quyền của cụ T nhất trí nhận gi trị phần diện tích là 359,8m2 mà cấp sơ thẩm đã giao cho anh B1 (có sơ đồ) tương ứng với s tiền là 105.828.000đồng như b n n sơ thẩm đã xét xử.
- Anh N1 và chị N nhất trí th o dỡ m i tôn có diện tích 105,1m2 để giao tr mặt bằng diện tích đất cho cụ T, cụ thể vị trí th o dỡ m i tôn trên sơ đồ đo vẽ c c cạnh điểm từ 35, 36, 48, 49,. Anh N1và chị N không yêu cầu cụ T ph i tr gi trị m i tôn do bị th o dỡ.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p của bị đơn đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm s t ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về đường l i gi i quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 300; kho n 2 Điều 308; Điều 309 của Bộ luật T tụng dân sự. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự tại phiên tòa. Sửa b n n dân sự sơ thẩm của Tòa n nhân dân thị xã Phổ Yên, tỉnh Th i Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên toà, nghe lời trình bày của đương sự. Sau khi nghe ý kiến ph t biểu của đại diện Viện kiểm s t và căn cứ kết qu tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về t tụng: Đơn kh ng c o của nguyên đơn, bị đơn làm trong hạn luật định đã nộp dự phí kh ng c o, là hợp lệ được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung:
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều x c định:
Về quan hệ huyết th ng: CụT và cụ P kết hôn năm 1957, sinh được 03 người con gồm: T`, sinh năm 1961, ông N2, sinh năm 1963 (đã hy sinh năm 1980, chưa có vợ con) và bà H, sinh năm 1966. Khi cụ Tvà cụ P chưa ly hôn thì năm 1983 cụ P đã đón cụ Bvề chung s ng cùng nhà với cụ T và sinh thêm được 02 người con là anh B1, sinh năm 1984 và anh N1, sinh năm 1987. Cụ P chết năm 1993 không để lại di chúc.
X c định hôn nhân giữa cụ T và cụ P là hôn nhân hợp ph p được ph p luật thừa nhận.
Về hàng thừa kế thứ nhất gồm 5 người trong diện được hưởng thừa kế di s n của cụ P đó là: Cụ T, c c con của cụ T và cụ P là bà T, bà H, ông N2 (đã chết, chưa có vợ con), hai con của cụ P là anh B1, anh 1 là hàng thừa kế thứ nhất (b mẹ của cụ T, cụ Pđã chết).
Về di s n thừa kế: Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều x c định: Toàn bộ diện tích đất 4480m2., thửa 165, tờ b n đồ 11 (22) đã có giấy chứng nhận QSD đất mang tên P là tài s n chung của cụ P và cụ T có trước thời kỳ cụ B ề chung s ng cùng cụ P. Nay đo thực tế là 4133,6m2. Phần di s n của cụ P để lại là ½ diện tích đất thực tế 4133,6m2 là 2066,8m2 và tài s n, cây c i trên đất đúng như biên b n xem xét thẩm định tại chỗ và biên b n định giá ngày 15/3/2021.
Theo giấy chứng nhận QSD đất thì toàn bộ diện tích đất mang tên cụ P được cấp và có yêu cầu chia thừa kế là thửa 165, tờ b n đồ 11 (22) có diện tích 4480m2 (đo thực tế là 4133,6m2) mục đích sử dụng, thổ cư lâu dài. Tại thời điểm xét xử thì giấy chứng nhận QSD đất mang tên P được UBND huyện PY cấp ngày 31/7/1993 vẫn còn gi trị ph p lý, cơ quan qu n lý đất đai chưa có quyết định thu hồi hoặc điều chỉnh lại mục đích sử dụng đất. Do vậy, về gi trị đất được x c định theo kết luận của Hội đồng định gi tài s n là loại đất thổ cư có gi 500.000đồng/m2.
C c đương sự th ng nhất trích chia công sức duy trì, tôn tạo di s n cho cụ Btương ứng một kỷ phần thừa kế. Cụ thể: 2066,8m2 : 6 = 344,4m2. Bà T1, bà H, anh N1, anh B1, cụ T, cụ B mỗi người được hưởng 344,4m2 đất, theo giấy chứng nhận QSD đất là loại đất thổ cư lâu dài.
Tài s n của cụ T được chia trong kh i tài s n chung của vợ chồng là 2066,8m2 đất theo giấy chứng nhận QSD đất là loại đất thổ cư. Tuy nhiên, Trên phần diện tích 359,8m2 đất giao cho cụ T, anh B1 đã làm nhà, làm xưởng, công trình phụ trên nền nhà cũ 3 gian do cụ T và cụ P xây năm 1991. Do đó, giao cho anh B1 sử dụng phần diện tích đất này, anh B1 có tr ch nhiệm trích chênh lệch gi trị đất bằng tiền cho cụ T như thỏa thuận là 105.827.000đồng.
Như vậy, cụ T thực tế được hưởng (gồm tài s n chung+ kỷ phần thừa kế) là 2051,4m2 đất trị gi 1.025.700.000đồng.
Bà T1 bà H, anh N1, cụ B mỗi người được hưởng 344,4m2 đất, trị gi 172.200.000đồng. Anh B1 được hưởng 704,2m2 đất trị gi 352.100.000đồng. Anh B1 có tr ch nhiệm trích chênh lệch gi trị đất bằng tiền cho cụ T là 105.827.000đồng
Về tài s n trên mỗi phần đất được chia giữ nguyên như n sơ thẩm.
Phần m i tôn diện tích 105,1m2 do anh N1 và chị N đang sử dụng trên phần đất chia cho cụ T. Anh N1, chị Ncó tr ch nhiệm th o dỡ m i tôn tr mặt bằng cho cụ T. Cụ Tkhông ph i thanh to n gi trị cho anh N1.
Về vị trí, diện tích đất, tài s n trên đất của mỗi kỷ phần thừa kế, c c đương sự đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên như sơ đồ đo vẽ đã được phân chia tại cấp sơ thẩm.
Hội đồng xét xử thấy, tại phiên tòa c c đương sự đã thỏa thuận, th ng nhất phân chia tài s n chung của cụ T và cụ P, phân chia di s n thừa kế của cụ Phức là tự nguyện, không ai ép buộc và không tr i ph p luật, đ m b o quyền lợi cho c c đương sự. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 300; Điều 308; Điều 309 Bộ luật t tụng dân sự, công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự tại phiên tòa. Sửa một phần b n n sơ thẩm.
Án phí sơ thẩm: Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của c c đương sự về việc x c định lại mục đích sử dụng đất, theo giấy chứng nhận QSD đất cấp mang tên P là loại đất thổ cư. Do vậy, về gi trị tài s n mỗi kỷ phần được hưởng có thay đổi nên n phí dân sự sơ thẩm được tính lại theo đúng quy định của ph p luật.
Cụ T và cụ Blà người cao tuổi (cụ Tlà bà mẹ liệt sỹ), được miễn toàn bộ n phí dân sự Sơ thẩm và phúc thẩm.
Bà H, bà T1 là hộ nghèo, hộ cận nghèo, có đơn xin miễn n phí. Nên miễn toàn bộ n phí cho bà H và bà T.
Anh N1 và anh B1 ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần di s n được hưởng theo quy định, không ph i chịu n phí phúc thẩm.
C c chi phí t tụng c c đương sự không kh ng, giữ nguyên như n sơ thẩm đã truyên.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 300; kho n 2 Điều 308; Điều 309 Bộ luật t tụng dân sự.
Chấp nhận kh ng c o của bà T (người đại diện theo ủy quyền bà T1), bà B, anh B1 và anh N1.
Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự, sửa b n n dân sự sơ thẩm s 06/2021/DSST ngày 31/8/2021 của Tòa n nhân dân thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên.
Áp dụng: Điều 609, 611, 612, 613, 623, 649, 650, 651, 660, điểm b, d kho n 1 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Kho n 5 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm c kho n 1 Điều 39, Điều 147, kho n 2 Điều 229; Điều 266, 267, 271, Điều 273 của Bộ luật T tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình năm 1959; Điều 14, Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; kho n 1 Điều 33, kho n 2 Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm đ kho n 1 Điều 12, Kho n 7 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T về yêu cầu công nhận ½ quyền sử dụng đất là tài s n chung trong thời kỳ hôn nhân với cụ P và yêu cầu chia di s n thừa kế của cụ P để lại theo ph p luật.
1. Giao cho bà T được quyền qu n lý sử dụng 2051,4m2 đất cùng toàn bộ tài s n trên đất được giao, theo giấy chứng nhận QSD đất s G 350925, thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) mang tên P do UBND huyện Phổ Yên cấp ngày 31/7/1993 mục đích sử dụng đất Thổ cư lâu dài, trị gi 1.025.700.000đồng thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. Cụ thể:
Vị trí s 1: diện tích 182,2m2, theo sơ đồ c c điểm 1, 2, 41, 40, 1.
Vị trí s 5: diện tích 1.869,2m2 theo sơ đồ c c điểm 6, 7, 8 đến điểm 21, 22, 32, 33, 34, 35, 36, 48, 47, 45, 46, 42, 6. Có sơ đồ kèm theo.
2. Giao cho bà T1 được quyền qu n lý sử dụng 344,4m2 đất cùng toàn bộ tài s n trên đất được giao tại vị trí s 6 trên sơ đồ, theo giấy chứng nhận QSD đất s G 350925, thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) mang tên Trương Văn Phức do UBND huyện PY cấp ngày 31/7/1993 mục đích sử dụng đất Thổ cư lâu dài, trị gi 172.200.000đồng thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. Cụ thể theo sơ đồ vị trí s 6 c c cạnh giới hạn bằng c c điểm: 22, 23, 24, 31,32,22. Có sơ đồ kèm theo.
3. Giao cho bà H được quyền qu n lý sử dụng 344,4m2 đất cùng toàn bộ tài s n trên đất được giao tại vị trí s 7 trên sơ đồ, theo giấy chứng nhận QSD đất s G 350925, thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) mang tên P do UBND huyện PY cấp ngày 31/7/1993 mục đích sử dụng đất Thổ cư lâu dài, trị gi 172.200.000đồng thuộc xóm C xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. Cụ thể theo sơ đồ vị trí s 7, c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 24,25,26,27,28,29,30,31,24. Có sơ đồ kèm theo.
4. Giao cho anh N1 được quyền qu n lý sử dụng 344,4m2 đất, theo giấy chứng nhận QSD đất s G 350925, thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) mang tên P do UBND huyện PY cấp ngày 31/7/1993 mục đích sử dụng đất Thổ cư lâu dài, trị gi 172.200.000đồng thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. Cụ thể theo sơ đồ vị trí s 4, c c cạnh c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 36,37,38,43,44,45,47,48,36. Có sơ đồ kèm theo. Anh N1 và chị N được sử dụng toàn bộ tài s n xây dựng và trồng trên phần đất được giao tại vị trí s 4 trên sơ đồ.
5. Giao cho anh B được quyền qu n lý sử dụng 704,2m2 đất, theo giấy chứng nhận QSD đất s G 350925, thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) mang tên P do UBND huyện Phổ Yên cấp ngày 31/7/1993 mục đích sử dụng đất Thổ cư lâu dài, trị gi 352.100.000đồng thuộc xómC, xã ĐS, thị xã PY, tỉnh Th i Nguyên. Cụ thể theo sơ đồ vị trí s 2, c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 2,3,4,5,6,42,39,40,41,2. Có sơ đồ kèm theo. Anh B1 và chị Th được sử dụng toàn bộ tài s n xây dựng và trồng trên phần đất được giao tại vị trí s 2 trên sơ đồ.
6. Giao cho bà B được quyền qu n lý sử dụng 344,4m2 đất theo giấy chứng nhận QSD đất s G 350925, thửa đất s 165, tờ b n đồ s 11 (22) mang tên P do UBND huyện PY cấp ngày 31/7/1993 mục đích sử dụng đất Thổ cư lâu dài, trị gi 172.200.000đồng thuộc xóm C, xã ĐS, thị xã Py, tỉnh Th i Nguyên. Cụ thể theo sơ đồ vị trí s 3 c c cạnh được giới hạn bằng c c điểm: 39, 42,46,45,44,43,38,39 và toàn bộ công trình chăn nuôi do anh B xây năm 2019, diện tích 101,25m2.
Bà B có tr ch nhiệm tr gi trị công trình xây dựng cho anh B1 = 48.600.000đ (b n mươi t m triệu, s u trăm ngàn đồng). Có sơ đồ kèm theo.
7. Anh B1 được hưởng s tiền do bà B trích tr công trình do anh B1 làm trên phần đất giao cho bà Bsử dụng s tiền 48.600.000đ (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng).
Anh B1 có tr ch nhiệm trích tr cho cụ T gi trị chênh lệch tài s n (đất) là 105.828.000đ (Bằng chữ: Một trăm linh năm triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng)
8. Cụ T được hưởng s tiền: 105.828.000đồng (Bằng chữ: Một trăm linh năm triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng) do anh B1 thanh toán.
9. Anh N1 và chị N có tr ch nhiệm th o dỡ 105,1m2 m i tôn xây dựng trên phần đất đã giao cho cho Cụ T để giao tr mặt bằng diện tích đất cho cụ T sử dụng, cụ thể vị trí th o dỡ m i tôn trên sơ đồ đo vẽ c c cạnh điểm từ 35, 36, 48, 49. Cụ T không ph i thanh to n gi trị tài s n cho anh N1 và chị N
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
10. Chi phí t tụng:
Chi phí xem xét thẩm định và định gi : 4.000.000đ; chi phí đo đất: 2.089.000đ do bà T1 đã nộp. Tổng chi phí là 6.089.000đ. C c đương sự cùng ph i chịu chi phí đo đất, định gi , thẩm định tại chỗ, cụ thể 6.089.000đ/6= 1.015.000đ (đã làm tròn). Bà T1 đã nộp tạm ứng s tiền 6.089.000đ, bà T1 được cụ T1, bà H, bà B, anh B1, anh N1 hoàn lại mỗi người 1.015.000đ.
11. Về n phí:
Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm cho bà T và bà B
Miễn n phí dân sự sơ thẩm cho bà T1 và bà H
Anh N1 ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch là: 8.610.000đồng (t m triệu s u trăm mười nghìn đồng).
Anh B1 ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch là: 17.605.000đồng(mười bẩy triệu s u trăm linh năm nghìn đồng).
Án phí phúc thẩm: Anh B1 và anh N1 không ph i chịu n phí dân sự phúc thẩm.
Anh N1 được hoàn lại 300.000đồng tạm ứng n phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0005316 ngày 27/9/2021. Tại chi cục Thi hành n dân sự thị xã PY, Thái Nguyên.
Anh B1 được hoàn lại 300.000đồng tạm ứng n phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0005315 ngày 27/9/2021 tại chi cục Thi hành n dân sự thị xã PY, Thái Nguyên.
Trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
B n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKS ND tỉnh Th i Nguyên; - TAND thị xã PY; - THADS thị xã PY; - C c đương sự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Phương |