vanban.org

Bản án 07 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của vợ chồng ông ùi Ngọc K, bà Trần Th T. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn , bà Tri u Ngọc H ph i tr cho vợ chồng ông ùi Ngọc K, bà Trần Th T c g c và lãi là 36.

Kể từ ngày b n án có hi u lực pháp luật (đ i với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, tất c các kh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của vợ chồng ông ùi Ngọc K, bà Trần Th T. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn , bà Tri u Ngọc H ph i tr cho vợ chồng ông ùi Ngọc K, bà Trần Th T c g c và lãi là 36.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 07/2018/DSST
Ngày 26/7/2018
Về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài s n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Minh Chính.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Hồng Việt.

2. Bà Bế Thị Hợi.

- Th ký phiên tòa: Ông Hà Đức Quang – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch Prông, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2018, t i tr s Toà án nhân dân huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai xét x s th m công khai v án dân sự th lý s 09/2018/TLST-ngày 31 01 2018 về vi c “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài s n” theo uy t đ nh đưa v án ra xét x s : 06/2018 Đ T- ngày 05 tháng 6 năm 2018 và uy t đ nh hoãn phiên tòa s 05 2018 Đ T-DS ngày 26/6/2018 gi a:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc K, sinh năm 1977 và bà Trần Thị T, sinh năm 1981; đ a chỉ: thôn B, xã T, huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1974 và bà Triệu Ngọc Hạ Q, sinh năm 1983; đ a chỉ: thôn C, xã T, huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn, ông Bùi Ngọc K và bà Trần Thị T thống nhất trình bày: Trước đây vào tháng 2 2016 âm l ch vợ chồng ông Nguyễn Văn , bà Tri u Ngọc H có lên nhà ông bà để hỏi vay tiền, nghĩ vì b n bè nên ông bà đ n đ i lý mượn hộ về cho vợ chồng ông , bà Q vay s tiền 30.000.000 đồng, ông D và bà Q hẹn một tháng sẽ tr nhưng h t một tháng vẫn không tr và hẹn tới mùa thu ho ch cà phê năm đó sẽ tr ½ s tiền, đ n v thu ho ch tiêu năm đó sẽ tr ½ s nợ còn l i. Khi đó vợ chồng ông có nói với vợ chồng ông n u để lâu thì ph i tr tiền lãi thì họ đồng ý rồi vợ chồng ông D, bà Q vi t giấy nợ thứ hai vào ngày 01 6/2016, giấy nợ này vợ chồng ông hẹn đ n mùa thu ho ch cà phê, tiêu niên v 2016-2017 sẽ tr đủ. Tuy nhiên đã đ n h n nhưng vợ chồng ông , bà vẫn không tr s nợ như đã cam k t nên ông bà yêu cầu chính quyền đ a phư ng can thi p gi i quy t. T i biên b n làm vi c ngày 28 4 2017 xã Thăng Hưng ông vi t giấy cam k t hẹn đ n ngày 25 12 2017 sẽ tr đủ tiền, tiền lãi sẽ tr cho vợ chồng ông theo quy đ nh của Nhà nước. Tuy nhiên mãi đ n nay họ vẫn chưa tr nợ vì vậy ông K, bà T yêu cầu Toà án gi i quy t buộc vợ chồng ông D, bà Q ph i tr s tiền g c là 30.000.000 đồng (ba mư i tri u đồng), riêng đ i với phần yêu cầu về tiền lãi thì trước đây t i đ n kh i ki n có yêu cầu vợ chồng ông , bà ph i tr tiền lãi với mức 1,5% tháng tư ng ứng với thời h n khi vi t giấy vay tiền ngày 01/6/2016 đ n ngày xét x s th m nhưng t i phiên tòa hôm nay vợ chồng ông thay đổi một phần yêu cầu kh i ki n là yêu cầu b đ n ph i tr tiền lãi với mức lãi suất theo quy đ nh của pháp luật.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn D vắng mặt trong các lần công khai chứng cứ, hoà giải tại Toà án cũng như tại phiên tòa hôm nay, tuy nhiên trong qúa trình giải quyết vụ án, đã có lời khai trình bày như sau: Vào năm 2016 vợ chồng ông có vay của vợ chồng ông Kh n, bà Tuy t 30.000.000 đồng, khi vay tiền có hẹn đ n niên v cà phê năm 2016 sẽ tr ½ s tiền, đ n mùa thu ho ch tiêu tức cu i năm 2016 sẽ tr h t s tiền còn l i, khi vay có thỏa thuận tr lãi theo lãi suất Nhà nước quy đ nh. Tuy nhiên vì điều ki n làm ăn khó khăn nên chưa tr được nợ. Ngày 01/6/2016 vợ chồng ông có vi t giấy nhận nợ lần thứ hai và cam k t đ n cu i niên v cà phê, tiêu 2016-2017 sẽ tr h t nợ. T i b n cam k t ngày 28 4 2017 ông cam k t đ n ngày 25 12 2017 sẽ tr đủ tiền g c và tiền lãi từ khi vay đ n khi tr h t nợ.

đ n bà Tri u Ngọc H đã được Toà án t ng đ t các văn b n t t ng để tham gia t t ng nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý ki n trình bày.

Trong phần tranh luận, đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai phát bi u ý ki n cho rằng:

- Về tuân theo pháp luật t t ng dân sự: Th m phán đã và Hội đồng xét x đã tuân thủ đúng pháp luật về t t ng dân sự trong quá trình gi i quy t v án giai đo n s th m; nguyên đ n đã thực hi n đúng và đầy đủ quyền và nghĩa v của mình; b đ n không chấp hành các quy đ nh của luật t t ng dân sự.

- Về nội dung v án: Căn cứ kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 92, kho n 3 Điều 144, Điều 147, Điều 220, điểm b kho n 2 Điều 227, Điều 235, kho n 1 Điều 244, Điều 266, kho n 1 Điều 273 của ộ luật t t ng dân sự; các Điều 463, 466, 468, 470 và điểm b kho n 1 Điều 688 của ộ luật dân sự năm 2015. Đề ngh Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n về yêu cầu tr nợ g c. Đ i với yêu cầu tính tiền lãi của nguyên đ n xét thấy t i phiên tòa hôm nay nguyên đ n có thay đổi một phần yêu cầu kh i ki n, chỉ yêu cầu b đ n ph i tr tiền lãi với mức lãi suất theo quy đ nh của pháp luật. o nguyên đ n và b đ n có thỏa thuận về lãi suất nhưng không xác đ nh mức lãi suất, do đó cần ph i căn cứ vào Điều 468 của ộ luật dân sự để xác đ nh mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới h n tư ng ứng 10% năm bằng 0,83% tháng, đề ngh Hội đồng xét x buộc b đ n ph i tr tiền lãi từ ngày 01/6/2016 đ n ngày xét x s th m (26 7 2018) theo yêu cầu của nguyên đ n là phù hợp. Ngoài ra b đ n còn ph i ch u án phí dân sự s th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên toà và căn cứ k t qu tranh t ng t i phiên toà, Hội đồng xét x nhận đ nh:

[1] Về t t ng: T i đ n kh i ki n của nguyên đ n yêu cầu b đ n là vợ chồng ông Nguyễn Văn , bà Tri u Ngọc H

tr 30.000.000 đồng nợ g c, ph i tr lãi theo mức lãi suất 1,5% tháng kể từ ngày vi t giấy nhận nợ 01/6/2016 đ n ngày xét x s th m. T i phiên tòa, nguyên đ n có thay đổi một phần yêu cầu kh i ki n về yêu cầu tính tiền lãi, theo đó yêu cầu b đ n ph i tr tiền lãi với mức lãi suất theo quy đ nh của pháp luật. Xét vi c thay đổi một phần yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n là không vượt quá ph m vi kh i ki n nên được chấp nhận. Nguyên đ n yêu cầu Tòa án gi i quy t buộc b đ n ph i tr tiền nợ g c và tiền lãi đã vay nên đây là quan h pháp luật tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài s n; b đ n ông , bà Q đăng ký hộ kh u t i thôn 3, xã Thăng Hưng, huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai nên v án thuộc th m quyền gi i quy t của Toà án nhân dân huy n Chư Prông quy đ nh t i kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t t ng dân sự. đ n vắng mặt t i phiên toà lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được Toà án tri u tập hợp l , Hội đồng xét x căn cứ quy đ nh t i điểm b kho n 2 Điều 227 của ộ luật t t ng dân sự, xét x vắng mặt b đ n theo thủ t c chung.

Xét các yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n:

[2] Về s nợ g c: Nguyên đ n yêu cầu b đ n có nghĩa v thanh toán s nợ g c là 30.000.000 đồng. T i “Giấy mượn tiền” đề ngày 01 6 2016, b n tự khai và biên b n lấy lời khai ngày 12 3 2018, biên b n làm vi c t i chính quyền đ a phư ng ngày 28 4 2017 b đ n ông thừa nhận trước đây vợ chồng ông có vay của nguyên đ n s tiền 30.000.000 đồng; bà Q được Tòa án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng không tham gia t t ng, được xem đã từ bỏ quyền cung cấp tài li u, chứng cứ, chứng minh và trình bày để b o v quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như không ph n đ i nh ng tình ti t, sự ki n mà nguyên đ n đưa ra. Hội đồng xét x xác đ nh đây là tình ti t không cần ph i chứng minh theo kho n 2 Điều 92 của ộ luật t t ng dân sự. Hội đồng xét x căn cứ giấy vay tiền với tiêu đề “Giấy mượn tiền” đề ngày 01 6 2016 gi a nguyên đ n và b đ n thể hi n b đ n còn nợ nguyên đ n s tiền 30.000.000 đồng g c nên yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n là có căn cứ.

[3] Về s nợ lãi: Khi nguyên đ n cho b đ n vay tiền thể hi n bằng giấy mượn tiền đề ngày 01 6 2016, thời h n tr tiền vào cu i niên v mùa cà phê, tiêu 2106-2017 sẽ tr đủ tiền vay. T i giấy mượn tiền không thể hi n có lãi nhưng sau đó vào ngày 28 4 2017 cũng như t i b n khai ngày 12 3 2018 b đ n trình bày sẽ tr lãi cho nguyên đ n theo quy đ nh của Nhà nước. Như vậy, Hội đồng xét x nhận thấy đây là hợp đồng vay tài s n có thời h n, có lãi và có tranh chấp về mức lãi suất nên theo quy đ nh t i kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự thì mức lãi suất được xác đ nh bằng 50% mức lãi suất giới h n quy đ nh t i kho n 1 Điều 468 của ộ luật dân sự t i thời điểm tr nợ. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đ n h n bên vay không tr hoặc tr không đầy đủ thì bên vay ph i tr lãi trên s nợ g c theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tư ng ứng với thời h n vay mà đ n h n chưa tr . Do nguyên đ n và b đ n không xác đ nh mức lãi suất, do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự, mức lãi suất được xác đ nh bằng 50% mức lãi suất giới h n tư ng ứng 10% năm bằng 0,83% tháng là có căn cứ chấp nhận, c thể:

Tiền lãi từ ngày 01 6 2016 đ n ngày 26/7/2018 là: 30.000.000 đồng x 0,83%/tháng/30ngày x 776 ngày = 6.440.800 đồng (sáu tri u b n trăm b n mư i nghìn, tám trăm đồng).

Vậy cần buộc b đ n ph i tr cho nguyên đ n tổng cộng c g c và lãi là 36.440.800 đồng (ba mư i sáu tri u b n trăm b n mư i nghìn tám trăm đồng), trong đó nợ g c là 30.000.000 đồng (ba mư i tri u đồng), tiền lãi 6.440.800 đồng (sáu tri u b n trăm b n mư i nghìn, tám trăm đồng).

- Về án phí: o yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n được chấp nhận nên b đ n ph i ch u án phí dân sự s th m theo quy đ nh của pháp luật, c thể: 36.440.800 đồng x 5% = 1.822.040 đồng (một tri u tám trăm hai mư i hai nghìn không trăm b n mư i đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 92, kho n 3 Điều 144, Điều 147, Điều 220, điểm b kho n 2 Điều 227, Điều 235, kho n 1 Điều 244, Điều 266, kho n 1 Điều 273 của ộ luật t t ng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 470 và điểm b kho n 1 Điều 688 của ộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ kho n 2 Điều 26 của Ngh quy t s 326 2016 TV H14 ngày 30 12 2016 của ỷ ban thường v u c hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí, l phí Tòa án.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của vợ chồng ông ùi Ngọc K, bà Trần Th T. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn , bà Tri u Ngọc H ph i tr cho vợ chồng ông ùi Ngọc K, bà Trần Th T c g c và lãi là 36.440.800 đồng (ba mư i sáu tri u b n trăm b n mư i nghìn tám trăm đồng, trong đó nợ g c là 30.000.000 đồng (ba mư i tri u đồng), tiền lãi 6.440.800 đồng (sáu tri u b n trăm b n mư i nghìn, tám trăm đồng).

Kể từ ngày b n án có hi u lực pháp luật (đ i với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i ch u kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- uộc vợ chồng ông Nguyễn Văn , bà Tri u Ngọc H

ph i ch u 1.822.040 đồng (một tri u tám trăm hai mư i hai nghìn không trăm b n mư i đồng) án phí dân sự s th m. Ông D, bà Q chưa nộp án phí dân sự s th m.

- Vợ chồng ùi Ngọc K, bà Trần Th T không ph i ch u án phí dân sự s th m. Tr l i cho vợ chồng ông K, bà T 963.000 đồng (chín trăm sáu mư i ba nghìn đồng) tiền t m ứng án phí dân sự s th m đã nộp theo biên lai thu t m ứng phí, l phí Toà án s 0002024 ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

3. Về quyền kháng cáo: Các đư ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đư ng sự vắng mặt t i phiên tòa thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đ t hợp l .

Trường hợp b n án này được thi hành theo quy đ nh t i điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cư ng ch thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:

Cỡ chữ