- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "L-P"
- Tòa quyết gì? Điểm a kho n 3 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? luật T t ng d n s; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 168 Luật Đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N
C N
C N
V T N M
N
c
- T do - nh h c T N
N
N n án s : 07/2021/DS-ST Ngày 23-4-2021 V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc. t
NHÂN DANH
N C C N
C N
V T N M
T
N N N N
N
, T N
N
N
- Th nh ph n H i ng
h m g m c :
Th m ph n - Ch a phi n a: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
C c H i h m nh n dân:
Ông ùi Văn Quang;
Ông Kim Niệm.
- Th
phi n a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo t nh ình Dương
- Đại diện Viện Kiểm á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đình Phượng - Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 4 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo t nh ình Dương xét xử sơ thẩm c ng khai v án th lý s 140/2020/TLST-DS ngày 01/10/2020 về tranh chấp hợp đồng đặt cọc theo Quyết định đưa v án ra xét xử s 10/2021/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021 gi a các đương s :
- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy L sinh năm 1979; địa ch : Ấp VT, xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N sinh năm 1964; địa ch : Ấp VT, xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương (Hợp đồng ủy quyền ngày 21/8/2020); có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P sinh năm 1989; địa ch : Tổ 4 khu ph 2 thị trấn P huyện Phú Giáo t nh ình Dương; có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:
1. Ông Trương Văn Q sinh năm 1959; địa ch : Ấp 1A xã PH huyện Phú Giáo t nh ình Dương; có đơn xin xét xử vắng mặt
2. Ông Trương Thế H sinh năm 1978; địa ch : Ấp 1A xã PH huyện Phú Giáo t nh ình Dương; có đơn xin xét xử vắng mặt
N
N VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/9/2020, bản ự khai, bi n bản phi n h p kiểm ra việc giao n p, iếp cận công khai chứng, bi n bản h a giải đại diện heo y quyền c a nguy n đơn là ông Nguyễn Văn N trình bày:
Do có nhu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất nên ngày 23/7/2020 bà L và ông P có ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử d ng đất đ i với thửa đất 560 tờ b n đồ s 10 diện tích 1 600 4m2 đất tọa lạc xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương Giá chuyển nhượng là 1 990 000 000 đồng bà L đặt cọc 100.000.000 đồng các bên thỏa thuận trong vòng 15 ngày từ ngày 23/7/2020 đến ngày 08/8/2020 các bên sẽ ra Phòng c ng chứng ký hợp đồng chuyển nhượng Tuy nhiên, bà L phát hiện thửa đất nêu trên kh ng ph i của ông P nên yêu cầu ông P tr lại tiền cọc nhưng ông P kh ng chịu tr Nay bà L yêu cầu Tòa án hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 23/7/2020 gi a bà L và ông P yêu cầu bị đơn tr s tiền cọc là 100 000 000 đồng
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu kh i kiện yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồng đặt cọc ngày 23/7/2020 gi a bà L và ông P v hiệu yêu cầu bị đơn tr s tiền cọc là 100 000 000 đồng
Tại bản ự khai, bi n bản phi n h p kiểm ra việc giao n p, iếp cận công khai chứng, bi n bản h a giải bị đơn rình bày: Do có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử d ng đất nên ngày 23/7/2020 ông P và bà L có ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử d ng đất đ i với thửa đất 560 tờ b n đồ s 10 diện tích 1 600 4m2 đất tọa lạc xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương (đấ này được ông P ký hợp đồng đặ c c với ông Trương Văn Q (là cha c a ông Trương Thế H), ông P chỉ mới ký hợp đồng đặ c c với ông Q và chưa được ông Q, ông H chuyển nhượng hay y quyền rong việc hay mặ ông H chuyển nhượng, ký hợp đồng đặ c c với người kh c) giá chuyển nhượng là 1 990 000 000 đồng bà L đặt cọc 100 000 000 đồng các bên thỏa thuận trong vòng 15 ngày từ ngày 23/7/2020 đến ngày 08/8/2020 các bên sẽ ra Phòng c ng chứng ký hợp đồng chuyển nhượng Theo thỏa thuận thì ông P là người có trách nhiệm làm các thủ t c trích l c địa chính xác nhận tình trạng bất động s n nhưng do đất vẫn đang đứng tên ông H nên ch ông H mới làm được các thủ t c đó Đến ngày ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất thì bà L kh ng đưa tiền và đổ thừa do thiếu đất ông P có cho bà L thêm 03 ngày để tr đủ tiền nhưng bà L vẫn kh ng chịu Nay với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà L thì ông P kh ng đồng ý
Tại phiên tòa, bị đơn vẫn gi nguyên ý kiến kh ng đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn
Tại bi n bản lấy lời khai ngày 01/4/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan ông Trương Văn Q trình bày: Ngày 30/6/2020, ông và ông P có ký Hợp đồng đặt cọc đ i với thửa đất 560 tờ b n đồ s 10 diện tích 1 600 4m2 đất tọa lạc xã VH, huyện Phú Giáo t nh ình Dương Các bên thỏa thuận trong vòng 45 ngày kể từ ngày 30/6/2020 đến ngày 15/8/2020 các bên ra Phòng c ng chứng ký hợp đồng Việc ông P sau khi ký hợp đồng đặt cọc với ông Q đã ký tiếp với ai thì ông Q kh ng biết cũng không liên quan. Ông Q và con là Trương Thế H cũng kh ng ủy quyền cho ông P trong việc ký hợp đồng đặt cọc với người khác trong thời gian đó
Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan ông Trương Thế H được T a n riệu ập hợp lệ nhưng vắng mặ không có lý do n n không ghi nhận được ý kiến c a ông Trương Thế H.
Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:
Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết thúc phần tranh luận và đ i đáp, Thẩm phán Thư ký đã tiến hành đúng đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định Tính đến ngày Tòa án có quyết định đưa v án ra xét xử v án còn trong thời hạn chuẩn bị xét xử theo điểm a kho n 1 Điều 203 của ộ luật T t ng d n s Tại phiên tòa sơ thẩm nh ng người tiến hành t t ng như Thẩm phán Hội thẩm nh n d n Thư ký Toà án và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của ộ luật T t ng d n s
Về nội dung v án: Qua các tài liệu có trong hồ sơ quá trình tranh t ng tại phiên tòa có thể xác định được việc ông P ký hợp đồng đặt cọc nhằm m c đích chuyển nhượng thửa đất trên cho bà L trong khi thửa đất được S Tài nguyên và m i trường t nh ình Dương cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ng Trương Thế H, ông P cũng kh ng được ông H, ông Q ủy quyền trong việc ký hợp đồng đặt cọc cũng như chưa làm các thủ t c như xác nhận tình trạng bất động s n trích l c địa chính Do vậy “Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài s n gắn liền với đất” ngày 23/7/2020 v hiệu do vi phạm điều cấm của luật theo quy định tại Điều 123 ộ luật D n s Do vậy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn
N ẬN ỊN C T
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được xem xét tại phiên toà căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định:
[1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Đ y là tranh chấp d n s về hợp đồng đặt cọc Thửa đất 560 tờ b n đồ s 10, đất tọa lạc xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương và nguyên đơn có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo gi i quyết nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo theo quy định tại kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm c kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n s năm 2015
[2 Về thủ t c t t ng: Người có quyền lợi nghĩa v liên quan có đơn xin gi i quyết v án vắng mặt Do vậy Toà án căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 của ộ luật T t ng d n s năm 2015 để xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa v liên quan.
[3 Về nội dung tranh chấp:
Do có nhu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất nên ngày 23/7/2020 bà L và ông P có ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử d ng đất đ i với thửa đất 560 tờ b n đồ s 10 diện tích 1 600 4m2 đất tọa lạc xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương Giá chuyển nhượng là 1 990 000 000 đồng bà L đặt cọc 100 000 000 đồng các bên thỏa thuận trong vòng 15 ngày từ ngày 23/7/2020 đến ngày 08/8/2020 các bên sẽ ra Phòng c ng chứng ký Hợp đồng chuyển nhượng Tuy nhiên, bà L phát hiện thửa đất nêu trên kh ng ph i của ông P nên yêu cầu ông P tr lại tiền cọc nhưng ông P kh ng chịu tr Nay bà L yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng đặt cọc ngày 23/7/2020 gi a bà L và ông P v hiệu yêu cầu bị đơn tr s tiền cọc là 100 000 000 đồng Ông P kh ng đồng ý vì đến ngày ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất nhưng bà L kh ng đưa tiền và đổ thừa do thiếu đất ông P có cho bà L thêm 3 ngày để tr đủ tiền nhưng bà L vẫn kh ng chịu
Hội đồng xét xử xét thấy, theo quy định tại Điều 167 Điều 168 Luật Đất đai thì thời điểm người sử d ng đất được th c hiện quyền chuyển nhượng thửa đất là từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất Việc ông P ký hợp đồng đặt cọc nhằm m c đích chuyển nhượng thửa đất trên cho bà L trong khi thửa đất được S Tài nguyên và m i trường t nh ình Dương cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ông Trương Thế H, ông P cũng kh ng được ông H, ông Q ủy quyền trong việc ký hợp đồng đặt cọc cũng như chưa làm các thủ t c như xác nhận tình trạng bất động s n trích l c địa chính Do vậy “Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài s n gắn liền với đất” ngày 23/7/2020 gi a bà L và ông P v hiệu do vi phạm điều cấm của luật theo quy định tại Điều 123 ộ luật D n s Điều này cũng phù hợp với lời khai của người có quyền lợi nghĩa v liên quan ng Trương Văn Q.
Hậu qu pháp lý của hợp đồng v hiệu: Ông P có trách nhiệm tr lại cho bà L tiền đặt cọc là 100 000 000 đồng
Xét về lỗi: Ông P và bà L đều có lỗi trong việc dẫn đến hợp đồng v hiệu nguyên đơn kh ng yêu cầu phạt tiền cọc nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
[4 Quá trình gi i quyết v án thể hiện ông P có ký hợp đồng đặt cọc với ông Trương Văn Q nhưng các đương s kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết nên kh ng xem xét.
[5] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện Phú Giáo tại phiên tòa chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là phù hợp nên chấp nhận
[6] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí d n s sơ thẩm theo quy định tại điểm a kho n 3 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên
Q ẾT ỊN :
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm c kho n 1 Điều 39 các Điều 147, 228, 266 271 273 ộ luật T t ng d n s năm 2015;
Các Điều 123, 131 của ộ luật D n s năm 2015;
Điều 167 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013;
Điểm a kho n 3 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy L với bị đơn ng Nguyễn Tấn P.
Tuyên “Hợp đồng đặt cọc tiền quyền sử d ng đất gắn liền với đất” ngày 23/7/2020 được ký gi a bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Nguyễn Tấn P đ i với thửa đất 560 tờ b n đồ s 10 diện tích 1 600 4m2 đất tọa lạc xã VH huyện Phú Giáo t nh ình Dương v hiệu
uộc bị đơn ông Nguyễn Tấn P ph i tr lại s tiền đã nhận đặt cọc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Thúy L.
Kể từ ngày b n án có hiệu l c pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người ph i thi hành án chưa thi hành xong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ luật D n s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án
2 Về án phí d n s sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Thúy L không ph i nộp và được nhận lại s tiền 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án s 0043531 ngày 24/9/2020 của Chi c c Thi hành án d n s huyện Phú Giáo
- Ông Nguyễn Tấn P ph i nộp s tiền 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3 Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt được kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s người ph i thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n s N i nhận:
| - TAND t nh ình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - Các đương s ; - Lưu: Hồ sơ VP | TM. ỒN ÉT Ử S T ẨM T ẨM N - C TỌ ÊN T À Nguyễn Văn M nh |