- Tranh chấp gì? "Nguyễn Thanh Thiện llừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS nă…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị c o Nguyễn Thanh T (Cu) phạm tội “Lừa đ o chiếm đoạt tài s n”.
- Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật h nh sự; Điều 139 Bộ luật h nh sự; Điều 174 Bộ luật h nh sự
| T A N NH N D N C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUY N N, TỈNH N B n n s : 07/2018/HSST Ng y: 27-3-2018 |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
T A N NH N D N HUY N N, T NH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông H n Văn Nhuận
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Minh - (Giáo Viên), Phó gi m đ c Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp huyện N, tỉnh N.
2. Ông Lê Quang Chính – Gi m đ c trung tâm Văn hóa huyện N, tỉnh N.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Kh nh Hưng – Thư ký Tòa n nhân dân huyện N, tỉnh N
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Ông Đổng Mây Hồng Trúng – Ki m s t vi n.
Ng y 27 th ng 3 năm 2018, tại Hội trư ng Tòa n nhân dân huyện N, tỉnh N t sơ th m v n h nh sự th lý s : 06 2018 HSST, ng y 07 th ng 02 năm 2018 đ i với ị c o:
Nguyễn Thanh T(Cu), sinh ng y 15 th ng 5 năm 2000, tại tỉnh N.
Nơi cư trú: Khu ph 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh N; s CMND: không; nghề nghiệp: không; tr nh độ văn hóa: 6 12; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; con ông Nguyễn Q, sinh năm 1957 (đã chết) v
Mai Thị B, sinh năm 1961.
Tiền n, tiền sự: không.
Nhân thân: Ngày 27-4-2016 ị Công an thị trấn P, huyện N phạt h nh chính ằng h nh thức c nh c o về h nh vi cưỡng đoạt t i s n.
- Ngày 13-4-2017 ị Công an thị trấn P, huyện N phạt h nh chính 750.000 đồng về h nh vi lừa đ o chiếm đoạt t i s n.
- Ngày 22-11-2017 ị Tòa n nhân dân huyện N, tỉnh N
phạt 09 th ng tù về tội “Cướp giật t i s n”.
Bị c o tr nh diện thi h nh n n h nh sự ngày 05/01/2018, theo quyết định thi h nh n h nh sự s 58/2017 QĐ - CA, ngày 26/12/2017 của Tòa n nhân dân huyện N, tỉnh N. Hiện đang thi h nh n h nh sự tại trại tạm giam Công an tỉnh N – Có mặt tại phi n tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thanh Thiện: Ông Lưu Văn Hy, Trợ giúp vi n Ph p lý của Trung tâm trợ giúp ph p lý Nh nước tỉnh N.(Có mặt)
Người đại diện hợp pháp cho bị cáo Nguyễn Thanh T: B Mai Thị B, sinh năm 1961 l mẹ ruột của Nguyễn Thanh T. Trú tại: Khu ph 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh N. (Có mặt)
B Mai Thị B ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1992, Trú tại: Khu ph 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh N. (Có mặt)
Người bị hại: Anh Kiều Vĩnh K, sinh ng y 01 6 2000, trú tại: Khu ph 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh N. (Có mặt)
Người đại diện hợp pháp cho bị hại Kiều Vĩnh K: Ông Kiều T, sinh năm 1963 (là cha ruột của ị hại). (Có mặt)
Trú tại: Khu ph 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh N.
N DUNG VỤ N:
Theo c c t i liệu có trong hồ sơ v n v diễn iến tại phi n tòa, nội dung v n được tóm tắt như sau:
Kho ng 14 gi 30 phút ng y 14-11-2017, Nguyễn Thanh T đi v o qu n Internet Bích H ở khu ph 5, thị trấn P, huyện N t m kiếm t i s n đ chiếm đoạt n lấy tiền ti u i. Khi v o n trong qu n, T thấy Kiều Vĩnh K, sinh ng y 01/6/2000 trú tại khu ph 6, trị trấn P đang ngồi chơi game, tr n n có đ một điện thoại di động hiệu OPPO A37 Gold m u v ng đồng, mặt sau có 01 t đô la Mỹ m nh gi 01 USD th n y sinh ý định chiếm đoạt t i s n n n T đến hỏi K “Điện thoại còn tiền không cho mượn gọi c i”. Thấy T hỏi mượn, K lấy điện thoại đưa cho T mượn v hỏi “Mượn ao lâu” th Tnói “Mượn kho ng 15 phút”. Sau khi nhận được điện thoại từ K, T cầm điện thoại đi ra khỏi qu n, nhanh chóng c i đặt điện thoại ở chế độ m y ay đ K không gọi được rồi mang điện thoại tr n về nh T ở khu ph 4, thị trấn P, huyện N. K không thấy T tr điện thoại, K mượn điện thoại của ạn gọi v o s điện thoại của m nh nhưng không li n lạc được n n ng y 15 11 2017, K đến Công an thị trấn P tr nh o.
Đến chiều ng y 16 11 2017, T mang chiếc điện thoại chiếm đoạt được đến tiệm điện thoại của anh Đặng Đ nh N, sinh năm 1974 ở khu ph 1, thị trấn P n với gi 1.400.000 đồng. Sau đó, anh N n cho một ngư i không rõ t n, địa chỉ với gi 1.500.000 đồng.
Tại i n n định gi t i s n s 107 BB-ĐGTS, ng y 24 11 2017 của Hội đồng định gi t i s n trong t t ng h nh sự huyện N kết luận chiếc điện thoại di động hiệu OPPO A37 Gold có gi trị l 3.125.500 đồng.
Bi n n l m việc ng y 10 01 2018, Ngân h ng nh nước Việt Nam chi nh nh tỉnh N c định tỷ gi Đô la Mỹ v đồng Việt Nam tại th i đi m ng y 14/11/2017 là: 01 USD = 22.466 VNĐ.
Về dân sự: Anh Kiều Vĩnh K y u cầu Nguyễn Thanh T ph i ồi thư ng gi trị chiếc điện thoại l 3.125.500 đồng.
Về vật chứng của v n: 01 (Một) điện thoại di động hiệu OPPO A37 Gold m u v ng đồng v 01 USD. Quá tr nh điều tra, Cơ quan điều tra đã tiến hành xác minh nhưng không thu hồi được.
Tại c o trạng s 07/CT-VKS- HS, ngày 02-02-2018 của Viện ki m s t nhân dân huyện N đã truy t ị c o Nguyễn Thanh T về tội “Lừa đ o chiếm đoạt t i s n” theo kho n 1 Điều 139 Bộ luật h nh sự năm 1999. Tại phiên tòa, Ki m s t viên tham gia phiên tòa thay đổi tội danh truy t ị c o Nguyễn Thanh T về tội “Lừa đ o chiếm đoạt t i s n” theo kho n 1 Điều 174 của Bộ luật h nh sự năm 2015, với lý do h nh phạt v c c t nh tiết tăng nặng, gi m nhẹ tr ch nhiệm h nh sự ngang ằng nhau. Tuy nhi n, nguy n tắc lý ngư i dưới 18 tuổi quy định tại Điều 91 Bộ luật h nh sự năm 2015 nhẹ hơn, nhân đạo hơn, có lợi hơn so với quy định tại Điều 69 Bộ luật h nh sự năm 1999, căn cứ Nghị quyết s 41 2017 QH14 ng y 20 6 2017 của Qu c Hội về việc thi h nh Bộ luật h nh sự năm 2015 nên áp d ng: Kho n 1 Điều 174 Bộ luật h nh sự năm 2015; Đề nghị Hội đồng t
p d ng mức h nh phạt đ i với ị c o:
Áp d ng: Kho n 1 Điều 174 Bộ luật h nh sự năm 2015 (kho n 1 Điều 139 Bộ luật h nh sự năm 1999), đi m b, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 91; Điều 101 của Bộ luật h nh sự năm 2015.
X phạt: Bị c o Nguyễn Thanh T từ 06 th ng đến 09 th ng tù.
p dụng: Kho n 1 Điều 56 của Bộ luật h nh sự năm 2015.
Tổng hợp h nh phạt 09 (Chín) th ng tù về tội “Cướp giật t i s n” theo n n h nh sự sơ th m s 43 2017 HSST, ng y 22 11 2017 của To n nhân dân huyện N, tỉnh N. Buộc ị c o Nguyễn Thanh T (Cu) ph i chấp h nh h nh phạt chung của hai n n từ 15 th ng đến 18 tháng tù.
Áp d ng: Điều 584; Điều 585; Điều 586; Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015
Buộc Mai Thị B ph i ồi thư ng 3.125.500 đồng cho Kiều Vĩnh K.
Ng y 13 3 2018 Mai Thị B (Nộp thay Nguyễn Thanh T) 1.000.000 đồng đ ồi thư ng cho Kiều Vĩnh K theo i n lai s 001333 ng y 13 3 2018 của Chi c c thi h nh n dân sự huyện N, tỉnh N.
Đ i với anh Trương Đ nh N l ngư i mua điện thoại từ ị c o Nguyễn Thanh T nhưng không iết ị c o T chiếm đoạt t i s n n n Cơ quan điều tra không đề nghị lý l có căn cứ.
Căn cứ v o c c chứng cứ v c c t i liệu đã được th m tra tại phi n tòa; căn cứ v o kết qu tranh luận tại phi n tòa tr n cơ sở em t đầy đủ, to n diện chứng cứ, ý kiến của Ki m s t vi n, ị c o v những ngư i tham gia t t ng kh c.
NHẬN ĐỊNH CỦA H ĐỒNG XÉT XỬ:
Tr n cơ sở nội dung v n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ v n đã được th m tra, t hỏi, tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
[1]. Về h nh vi, quyết định t t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện N, Điều tra vi n, Viện ki m s t nhân dân huyện N, Ki m s t vi n trong qu tr nh điều tra, truy t đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự thủ t c theo đúng quy định của Bộ luật t t ng h nh sự. Qu tr nh điều tra, truy t v t , ị c o cũng như những ngư i tham gia t t ng kh c không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của cơ quan tiến h nh t t ng, ngư i tiến h nh t t ng. Do đó, c c h nh vi, quyết định t t ng của Cơ quan tiến h nh t t ng, ngư i tiến h nh t t ng đã thực hiện đều đúng theo quy định của ph p luật.
[2]. Tại phi n tòa sơ th m ị c o Nguyễn Thanh T đã khai nhận to n ộ h nh vi phạm tội của m nh, l i nhận tội của ị c o phù hợp với chứng cứ, t i liệu thu thập tại hồ sơ đã được th m tra tại phi n tòa, có đủ căn cứ kết luận ị c o Nguyễn Thanh T phạm tội “Lừa đ o chiếm đoạt t i s n” theo Kho n 1 Điều 174 của Bộ luật h nh sự năm 2015 (kho n 1 Điều 139 Bộ luật h nh sự năm 1999). Việc truy t của Viện ki m s t nhân dân huyện N đ i với ị c o Nguyễn Thanh T là có căn cứ v đúng ph p luật.
[3]. Bị c o Nguyễn Thanh T l ngư i trực tiếp dùng thủ đoạn gian d i chiếm đoạt 01 điện thoại di động v 01 USD của Kiều Vĩnh K với gi trị tổng cộng l 3.147.966 đồng.
[4]. H nh vi của ị c o Nguyễn Thanh T l nguy hi m cho ã hội v không những âm phạm đến t i s n của công dân được ph p luật o vệ m còn gây mất trật tự trị an tại địa phương, gây hoang mang trong quần chúng nhân dân.V vậy, cần ph i phạt ị c o một mức h nh phạt tù tương ứng với tính chất, mức độ v hậu qu của h nh vi phạm tội m ị c o đã thực hiện, đ răn đe, gi o d c v góp phần phòng ngừa chung.
Vị Trợ giúp viên bào chữa cho ị c o Nguyễn Thanh T đồng t nh quan đi m của ki m s t vi n ph t i u luận tội, Viện ki m s t truy t ị c o Nguyễn Thanh T về tội “Lừa đ o chiếm đoạt t i s n” l đúng với ph p luật. Đề nghị Hội đồng t
em t c c t nh tiết gi m nhẹ v
phạt ị c o Nguyễn Thanh T với mức h nh phạt thấp nhất; Hội đồng t
em t trong khi lượng h nh.
Xem t c c t nh tiết gi m nhẹ cho ị c o Nguyễn Thanh T, trong qu tr nh điều tra, tại phi n tòa ị c o T th nh kh n khai o; ị c o t c động gia đình khắc ph c hậu qu 1.000.000 đồng; tại th i đi m phạm tội v tại phi n tòa sơ th m ị c o Nguyễn Thanh T vẫn còn ở độ tuổi chưa th nh ni n (chưa đủ 18 tuổi) n n việc nhận thức về ph p luật còn hạn chế, tại phi n tòa sơ th m ngư i ị hại v ngư i đại diện hợp ph p của ị hại in gi m nhẹ h nh phạt cho ị c o, c c t nh tiết gi m nhẹ được qui định tại đi m b, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 91; Điều 101 của Bộ luật h nh sự năm 2015.
X t nhân thân ị c o Nguyễn Thanh T: Ngày 27-4-2016 ị Công an thị trấn P, huyện N phạt h nh chính ằng h nh thức c nh c o về h nh vi cưỡng đoạt t i s n. Ng y 13-4-2017 ị Công an thị trấn P, huyện N phạt h nh chính 750.000 đồng về h nh vi lừa d i chiếm đoạt t i s n. Ng y 22-11-2017 ị Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh N phạt 09 th ng tù về tội “Cướp giật t i s n”.
X t tính chất, mức độ phạm tội, c c t nh tiết gi m nhẹ, hậu qu v nhân thân ị c o Nguyễn Thanh T. Hội đồng t cần ph i c ch ly ị c o T ra khỏi ã hội một th i gian đ ị c o T có điều kiện c i tạo, học tập trở th nh công dân t t, có ích cho ã hội sau n y.
Hội đồng t
p d ng Điều 56 Bộ luật h nh sự năm đ tổng hợp h nh phạt 09 th ng tù của n n h nh sự sơ th m s 43/2017/HSST, ngày 22/11/2017 của To n nhân dân huyện N đ i với ị c o Nguyễn Thanh T (Cu), đ quyết định h nh phạt chung của 02 n n.
Về việc bồi thường thiệt hại: Trong qu tr nh điều tra v tại phi n tòa ngư i ị hại anh Kiều Vĩnh K y u cầu Nguyễn Thanh T ph i ồi thư ng gi trị chiếc điện thoại l 3.125.500 đồng.
Tại phi n tòa sơ th m anh Kiều Vĩnh K không y u cầu ị c o Nguyễn Thanh T ồi thư ng 01 USD (Đô la Mỹ); Hội đồng t chấp nhận không t đến.
Ng y 13 3 2018 Mai Thị B y (Nộp thay Nguyễn Thanh T) 1.000.000 đồng đ ồi thư ng cho anh Kiều Vĩnh K theo i n lai s 001333 ngày 13/3/2018 của Chi c c thi h nh n dân sự huyện N, tỉnh N.
[5]. Về n phí dân sự sơ th m: Trong qu tr nh điều tra ị c o v ngư i ị hại đã tho thuận với nhau về việc ồi thư ng 3.125.500 đồng. Theo đi m f Điều 23 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH 14 ng y 30 12 2016 của Ủy an Thư ng v Qu c Hội về mức thu, miễn, thu, nộp qu n lý v s d ng n phí v lệ phí tòa n quy định trước khi mở phi n tòa, đương sự, ị c o tho thuận được với nhau về việc ồi thư ng thiệt hại v đề nghị Tòa n nghi nhận việc ồi thư ng thiệt hại th họ không ph i chịu n phí dân sự sơ th m.
Đ i với anh Trương Đình N l ngư i mua điện thoại từ ị c o Nguyễn Thanh T nhưng không iết ị c o T chiếm đoạt t i s n n n Cơ quan điều tra không đề nghị lý; Hội đồng t chấp nhận.
V c c lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị c o Nguyễn Thanh T (Cu) phạm tội “Lừa đ o chiếm đoạt tài s n”.
p dụng: Kho n 1 Điều 174 Bộ luật h nh sự năm 2015 (Kho n 1 Điều 139 của Bộ luật h nh sự năm 1999); đi m b, p kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 91; Điều 101 của Bộ luật h nh sự năm 2015.
Xử phạt: Bị c o Nguyễn Thanh T (Cu) 06 (Sáu) tháng tù.
p dụng: Kho n 1 Điều 56 của Bộ luật h nh sự năm 2015.
Tổng hợp h nh phạt 09 (Chín) th ng tù về tội “Cướp giật t i s n” theo n n h nh sự sơ th m s 43 2017 HSST, ngày 22/11/2017 của To n nhân dân huyện N, tỉnh N. Buộc ị c o Nguyễn Thanh T(Cu) ph i chấp h nh h nh phạt chung của hai n n l 15 (Mư i lăm) th ng tù, Th i hạn chấp h nh h nh phạt tù tính từ ng y trình diện thi h nh n h nh sự ng y 05/01/2018; theo quyết định thi h nh n h nh sự s 58/2017 QĐ - CA, ngày 26/12/2017 của Tòa n nhân dân huyện N, tỉnh N.
Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng Điều 584; Điều 585; Điều 586; Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận của ị c o v ngư i ị hại. Buộc Mai Thị B (Mẹ của ị c o) ph i ồi thư ng cho anh Kiều Vĩnh K 3.125.500 đồng.
Tiếp t c tạm giữ s tiền 1.000.000 đồng Mai Thị B (Nộp thay ị c o Nguyễn Thanh T) tại Chi c c thi h nh n dân sự huyện N, tỉnh N theo i n lai s 001333 ng y 13 3 2018, đ ồi thư ng cho anh Kiều Vĩnh K.
K từ ng y có đơn y u cầu thi h nh n của ngư i được thi h nh n cho đến khi thi h nh ong tất c c c kho n tiền, h ng th ng n ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thanh to n theo Điều 357, kho n 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, tương ứng với th i gian chưa thi h nh án.
“ Trư ng hợp n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự th ngư i được thi h nh n dân sự, ngư i ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền y u cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc ị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại Điều 6, 7 v Điều 9 Luật thi h nh n dân sự; th i hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự”.
Về án phí: Bị c o Nguyễn Thanh T (Cu) ph i nộp 200.000 đồng n phí h nh sự sơ th m.
Án công khai sơ th m có mặt ị c o, ngư i ị hại, ngư i đại diện hợp ph p cho ị o v ngư i đại diện hợp ph p cho ị hại. Quyền kh ng c o trong hạn 15 ng y k từ ng y tuy n n. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Phước; - Công an huyện Ninh Phước; - Chi c c THADS huyện Ninh Phước; - Sở Tư ph p tỉnh Ninh Thuận; - Bị c o, những ngư i tham gia t t ng; - Lưu. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ S TH M TH M PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hán Văn Nhuận |