- Tranh chấp gì? "Lương Ngọc Q - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về hình phạt: Căn cứ kho n 1 Điều 173; điểm h, s kho n 1 Điều 51; Điều 91, Điều 98; kho n 1 Điều 101 ộ luật hình sự.
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự; luật hình sự tổng hợp
| TO ÁN NH N D N HUY N B O TH NG TỈNH L O CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 07/2023/HS-ST Ngày 08/3/2023 |
NH N DANH
N C C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM
T A ÁN NH N D N HUY N B O TH NG - TỈNH L O CAI
Thành ph n H i đ ng t s th m g m có:
Th m hán - hủ t a h n t a: à Trần ích Thủy.
ác Hộ th m nhân dân: à Nguyễn Thị Ánh Tuyết- Cán bộ hưu trí.
à Hoàng Thị ích Phượng- Cán bộ Phòng giáo dục huyện o Thắng.
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: à Hà Thị Thanh Tuyền – Thư ký Toà án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: à Dương Thị Mai Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 03 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 03/2023/HSST ngày 03/02/2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 04/2023/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 02 năm 2023 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Lương Ngọc Q; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 20/9/2006 tại huyện V, tỉnh L; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: Thôn Ch, xã V, huyện V, tỉnh L; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Tày; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Tự do; Trình độ học vấn: 7/12; Chức vụ (Đ ng, chính quyền, đoàn thể): Không; Con ông Lương Văn Đ, sinh năm 1962 (Đã chết) và Con bà Lương Thị M, sinh năm 1978, trú tại thôn Ch, xã V, huyện V, tỉnh L.
Tiền án: Không.
Tiền sự: ị cáo có 01 tiền sự, cụ thể: Quyết định s 227/QĐ-U ND ngày 25/7/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Võ Lao, huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn trong thời gian 03 tháng đ i với Lương Ngọc Q về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Tính đến ngày phạm tội lần này (ngày 14/10/2022) bị cáo chưa được xóa tiền sự.
ị cáo Lương Ngọc Q đang chấp hành án theo Quyết định thi hành án phạt tù s 72/2022/HSST-QĐTG ngày 30/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Lào Cai. Có mặt.
- Ngườ đạ d ện theo há luật cho bị cáo: à Lương Thị Mai, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn Chiềng 4, xã Võ Lao, huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt.
- Ngườ bào chữa cho bị cáo: à Phạm Thị Hoa Huỳnh- Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lào Cai. Có mặt.
- Bị hạ : Anh Phan Văn S, sinh năm: 1980 và chị Lê Thị Ph, sinh năm: 1980; Cùng địa chỉ: Thôn Phú H i 3, xã Phú Nhuận, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Ph là anh Phan Văn S. Vắng mặt.
- Ngườ làm chứng: Anh Phạm Văn Đ. Vắng mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hôm nay, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Kho ng 11 giờ ngày 14/10/2022, Lương Ngọc Q bắt xe khách đi từ xã Võ Lao, huyện Văn àn đến xã Phú Nhuận, huyện
o Thắng với mục đích tìm mua ma túy về sử dụng cho b n thân. Nhưng do không tìm mua được ma túy nên Quang đi bộ quay về hướng Văn àn. Lúc này, do không có phương tiện đi lại nên Quang n y sinh ý định trộm cắp xe máy của người dân. Sau đó, Quang đi đến trước cổng nhà anh Phan Văn Sơn thì phát hiện trong sân nhà anh Sơn có dựng 01 chiếc xe máy Honda Wave Alpha biển kiểm soát 24 2-859.26 theo tư thế đầu xe quay vào trong nhà, đuôi xe hướng ra ngoài sân. Lúc này, Quang quan sát không có ai ở nhà và xung quanh không có người qua lại nên Quang tiến đến gần cổng nhà anh Sơn và dùng tay mở ch t cổng đi vào vị trí dựng chiếc xe máy ở trong sân, thì thấy chìa khóa vẫn cắm ở ổ khóa điện, Quang đã dắt lùi chiếc xe máy này ra đường bê tông rồi mở khóa điện, nổ máy điều khiển xe đi ra đường tỉnh lộ 151 và đi về xã Võ Lao, huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai. Đến kho ng 13 giờ ngày 15/10/2022, Quang điều khiển xe máy biển kiểm soát 24 2-859.26 đi đến xã Phú Nhuận, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai để tìm mua ma túy về sử dụng. Khi Quang đi đến thôn Phú H i 2, xã Phú Nhuận, huyện o Thắng thì bị Cơ quan CSĐT Công an huyện o Thắng phát hiện bắt người theo quyết định truy nã của Cơ quan CSĐT Công an huyện Văn àn, đồng thời thu giữ chiếc xe máy biển kiểm soát 24 2-859.26. Qua đấu tranh, Lương Ngọc Q đã khai nhận hành vi phạm tội của b n thân. Sau đó, Cơ quan CSĐT Công an huyện o Thắng đã bàn giao Lương Ngọc Q cho Cơ quan CSĐT Công an huyện Văn àn gi i quyết theo thẩm quyền.
Tại Kết luận định giá tài s n s 45/KL-HĐĐGTS ngày 05/12/2022 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự huyện o Thắng, kết luận: 01 chiếc xe máy Honda loại Wave Alpha, màu sơn xanh, KS 24 2-859.26, đăng ký lần đầu ngày 03/9/2020 có giá trị tại thời điểm định giá là 13.000.000 đồng (Mườ ba tr ệu đồng).
Cáo trạng s 03/CT-VKS ngày 02/02/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện o Thắng đã truy t bị cáo Lương Ngọc Q về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 ộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo Lương Ngọc Q khai nhận toàn bộ hành vi trộm cắp tài s n của mình như kết luận điều tra của cơ quan điều tra và b n cáo trạng viện kiểm sát đã truy t . Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện o Thắng giữ quyền công t luận tội và tranh luận tại phiên tòa. Căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ của bị cáo, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện o Thắng đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên b bị cáo Lương Ngọc Q phạm tội “Trộm cắp tài s n”. Áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm h, s kho n 1 Điều 51; Điều 91, Điều 98; kho n 1 Điều 101; kho n 2 Điều 56; Điều 104 ộ luật hình sự xử phạt bị cáo từ 06 (sáu) tháng đến 09 (chín) tháng tù; Tổng hợp hình phạt của b n án 87/2022/HSST ngày 30/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai đ i với bị cáo. Về hình phạt bổ sung: Không đề nghị phạt bổ sung đ i với bị cáo. Tuyên án phí, quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa người bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên b bị cáo Lương Ngọc Q phạm tội “Trộm cắp tài s n”. Áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm h, s kho n 1 Điều 51; Điều 90, Điều 98; kho n 1 Điều 101 ộ luật hình sự xử phạt bị cáo 05 (năm) tháng tù; Không đề nghị áp dụng hình phạt bổ sung đ i với bị cáo.
ị cáo Lương Ngọc Q nói lời sau cùng: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo có cơ hội c i tạo thành công dân có ích cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về t tụng:
1.1. Về hành vi, quyết định t tụng của cơ quan điều tra, cơ quan truy t , điều tra viên; kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy t và xét xử tại phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó các hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về xác định tội phạm và áp dụng pháp luật: Để có phương tiện đi lại cho b n thân và lợi dụng sơ hở của bị hại, ngày 14/10/2022 bị cáo Lương Ngọc Q đã có hành vi trộm cắp chiếc xe máy của anh Phan Văn Sơn có giá trị 13.000.000 đồng. Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, kết luận định giá, lời khai của bị hại cũng như các lời khai khác có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận hành vi của bị cáo Lương Ngọc Q đã cấu thành tội “Trộm cắp tài s n”, tội phạm và hình phạt quy định tại kho n 1 Điều 173 của ộ luật hình sự.
[2.2]. Về tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo: ị cáo Lương Ngọc Q là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, có sức khỏe, hiểu biết pháp luật nhất định. Mặc dù biết rõ việc trộm cắp tài s n của người khác là vi phạm pháp luật, nhưng do lười lao động, mu n có phương tiện đi lại cho b n thân nên bị cáo đã thực hiện hành vi trộm cắp tài s n có giá trị tài s n là 13.000.000 đồng. Tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội, bị cáo Quang được 16 năm 00 tháng 24 ngày tuổ nên bị cáo Quang ph i chịu trách nhiệm hình sự về tội Trộm cắp tài s n theo quy định tại kho n 1 điều 173 ộ luật hình sự năm 2015. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n của cá nhân được pháp luật b o vệ, gây mất an ninh trật tự xã hội tại địa phương. Vì vậy cần ph i xử lý bị cáo nghiêm minh trước pháp luật, có một mức hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo.
[2.3] Về tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về tình tiết tăng nặng: ị cáo Lương Ngọc Q không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 52 ộ luật Hình sự.
- Tình tiết gi m nhẹ: Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay bị cáo đã thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội của mình; Phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn. Đây là tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo theo quy định tại các điểm h, s kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự được áp dụng khi lượng hình đ i với bị cáo để thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Tuy nhiên bị cáo là đ i tượng nghiện chất ma túy và có nhân thân xấu, có 01 tiền sự ngày 25/7/2022 bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn trong thời gian 03 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Tính đến ngày phạm tội lần này, bị cáo chưa được xóa tiền sự theo quy định pháp luật.
Xét tính chất mức độ hành vi phạm tội, căn cứ tình tiết tăng nặng, tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo thấy rằng: Hành vi phạm tội của bị cáo cần áp dụng hình phạt tù, buộc bị cáo ph i chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, ph i lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội.
Ngoài hành vi phạm tội tại địa bàn huyện o Thắng, trong kho ng thời gian từ ngày 23/9/2022 đến ngày 30/9/2022, bị cáo Lương Ngọc Q còn nhiều lần thực hiện hành vi trộm cắp tài s n tại địa bàn huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai. Tại b n án hình sự sơ thẩm s 87/2022/HSST ngày 30/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai xử phạt bị cáo 01 năm 03 tháng tù về tội Trộm cắp tài s n. n án trên đã có hiệu lực pháp luật, nên cần áp dụng kho n 2 Điều 56 ộ luật hình sự để tổng hợp hình phạt đ i với các bị cáo theo quy định của pháp luật.
[2.4] Về hình phạt bổ sung: ị cáo thuộc thuộc diện hộ cận nghèo và điều luật không áp dụng hình phạt bổ sung đ i với người dưới 18 tuổi phạm tội, vì vậy Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đ i với bị cáo.
[2.5] Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT Công an huyện o Thắng đã ra Quyết định xử lý vật chứng tr lại chiếc xe máy cho bị hại là anh Phan Văn Sơn. Sau khi nhận lại tài s n, anh Sơn không yêu cầu, đề nghị gì về phần trách nhiệm dân sự đ i với bị cáo Quang. Hội đồng xét xử không đề cập vấn đề gi i quyết.
[2.7] Về đề nghị của người bào chữa cho bị cáo: Tại phiên tòa, người bào chữa cho bị cáo đề nghị xử phạt bị cáo 05 tháng tù, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của người bào chữa về mức hình phạt cho bị cáo là chưa tương xứng với hành vi của bị cáo xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n của bị hại có giá trị là 13.000.000 đồng nên không có căn cứ chấp nhận. Về các vấn đề khác có liên quan trong vụ án xét thấy là phù hợp nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận để xem xét theo quy định.
[2.8] Về án phí: ị cáo ph i nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hình phạt: Căn cứ kho n 1 Điều 173; điểm h, s kho n 1 Điều 51; Điều 91, Điều 98; kho n 1 Điều 101 ộ luật hình sự. Tuyên b bị cáo Lương Ngọc Q phạm tội “Trộm cắp tài s n”. Xử phạt bị cáo 07 ( ẩy) tháng tù.
Áp dụng Kho n 2 Điều 56; Điều 104 ộ luật hình sự tổng hợp với hình phạt 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội "Trộm cắp tài s n" tại b n án s 87/2022/HSST ngày 30/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Văn àn, tỉnh Lào Cai, buộc bị cáo Lương Ngọc Q ph i chấp hành hình phạt chung cho c hai b n án là 01 (một) năm 10 (mười) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt, tạm giam bị cáo ngày 15/10/2022.
2. Về án phí: Căn cứ Điều 135, kho n 2 Điều 136 ộ luật t tụng hình sự và Nghị quyết s 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về án phí, lệ phí tòa án buộc bị cáo Lương Ngọc Q ph i nộp 200.000 đồng (Ha trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
ị cáo, người đại diện, người bào chữa cho bị cáo được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ị hại được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
"Trong trường hợ bản án được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ hả th hành án dân sự có quyền thoả thuận th hành án, quyền y u cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành theo quy định tạ các đ ều 6, 7, 7a và 9 Luật Th hành án dân sự: thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật Th hành án dân sự".
N i nhận
TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN T A
- VKSND tỉnh Lào Cai;
- VKSND huyện o Thắng;
- Công an huyện o Thắng;
- Trại tạm giam Công an tỉnh Lào Cai;
- Sở tư pháp; ị cáo; ị hại; Người đại diện; Người bào chữa;
- Thi hành án (2); -Lưu HS,TA,THS,VP.
Trần Bích Thủy CÁC H I THẨM NH N D N
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thị Hoàng Liên |