- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh L yêu cầu ly hôn với Huỳnh Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Minh L về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH T1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2026/HNGĐ-ST Ngày: 19-01-2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – T1
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Thu Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tạo;
2. Bà Ngô Hồng Điệp;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 – T1
Ngày 19 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – T1 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 194/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 194/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Minh L, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 120, ấp P.L, xã Mỹ Yên, tỉnh T1. (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp 11, xã L.C, tỉnh T1. (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo lời trình bày của nguyên đơn ông Trần Minh L cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án như sau:
Ông L và bà T tổ chức đám cưới năm 2015. Hôn nhân của vợ chồng ông L là tự nguyện, vợ chồng ông L có tìm hiểu nhau trước khi tiến tới hôn nhân. Vợ chồng có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P.L, huyện Bến Lức, tỉnh Long An và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 19/2015 ngày 12/3/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được đến năm 2023. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính tình vợ chồng có hòa giải tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân 02 năm nay. Ông L nhận thấy vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông L trình bày không có.
Tại bản tự khai ngày 16/01/2026, bà T trình bày, bà T đồng ý ly hôn với ông Trần Minh L. Về con chung, tài sản chung, nợ chung, bà T xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Trần Minh L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị Hồng T có nơi cư trú tại ấp 11, xã L.C, tỉnh T1, căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – T1.
Nguyên đơn ông Trần Minh L và bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng T có yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn ông L và bị đơn bà T.
Về hôn nhân: Ông Trần Minh L và bà Huỳnh Thị Hồng T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P.L, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, nay Ủy ban nhân dân xã Mỹ Yên, tỉnh T1 nên xác định hôn nhân của vợ chồng ông là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp về tính tình, bất đồng quan điểm trong đời sống. Ông L giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Còn về phía bà T trình bày tại bản tự khai bà T cũng đồng ý ly hôn với ông L. Qua đó, có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông L và bà T không còn, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không được đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L với bà T.
Về nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà T xác định vợ chồng không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Minh L về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng T.
1. Về hôn nhân: Ông Trần Minh L được ly hôn với bà Huỳnh Thị Hồng T.
2. Về án phí: Ông Trần Minh L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009865 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh T1. Ông Trần Minh L đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh T1;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 6 – T1;
- THADS tỉnh T1;
(đã ký)
- UBND xã Mỹ Yên, tỉnh T1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
Nguyễn Võ Thu Xuân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Võ Thu Xuân
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T1; - VKSND Khu vực 6 – T1; - THADS tỉnh T1; - UBND xã L.C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Võ Thu Xuân |