- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị L"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2026/HNGĐ-ST Ngày: 12/01/2026 V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Trinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Phúc
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ
- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Thuận An - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án Nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số 191/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 357/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 308/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị L, sinh năm 2005; nơi cư trú: khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang (có Đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ A, ấp V, xã V, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, Bản tự khai cùng ngày 08/9/2025 và Bản tự khai ngày 05/11/2025 nguyên đơn – Bà Đoàn Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê Thanh T kết hôn với nhau vào ngày 03 tháng 02 năm 2025. Hôn nhân do quen biết, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 03/02/2025 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Lê Thanh T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 11/02/2025. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp con chung.
Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Theo Đơn khởi kiện ngày 08/9/2025, bà yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành. Đến ngày 05/11/2025 bà L có bản tự khai xác định lại bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị đơn – Ông Lê Thanh T: Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà L.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn: Có đơn xin xét xử vắng mặt
- Bị đơn: Vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân khu vực 10 – An Giang phát biểu ý kiến:
+ Việc chấp hành pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã thực hiện đúng trình tự tố tụng, nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về hôn nhân: Bà L được ly hôn với ông T; Về con chung: Bà L được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 11/02/2025, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà L về yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Bà L không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà L phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà L có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông T do vậy xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
1.2 Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Lê Thanh T có nơi cư trú tại ấp V, xã V, tỉnh An Giang. Do đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.
1.3 Về sự có mặt của các đương sự: Nguyên đơn – Bà L vắng mặt tại phiên toà, tuy nhiên bà đã có Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 10/11/2025 phù hợp theo quy định pháp luật nên được chấp nhận; Bị đơn là ông T đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai mà không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà L và ông T.
Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: Bà L và ông T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 09 ngày 03 tháng 02 năm 2025, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ khi xảy ra tranh chấp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mục đích tạo điều kiện cho bà L và ông T được đoàn tụ. Tuy nhiên, bà L vẫn giữ yêu cầu ly hôn, ông T không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Ngoài ra, ông T không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà L. Điều này, đã thể hiện ông T không có thiện chí muốn đoàn tụ gia đình.
Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa bà L và ông T xảy ra mâu thuẫn không thể khắc phục, theo bà L nguyên nhân là do bất đồng trong cuộc sống.... Từ đó dẫn đến bất đồng trong tình cảm vợ chồng, không còn tôn trọng nhau, không tin tưởng nhau và không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay bà L kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông T.
Từ những nội dung nêu trên, xét thấy cuộc hôn nhân hiện nay giữa bà L và ông T lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc duy trì quan hệ hôn nhân như hiện nay cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L, bà L được ly hôn với ông T.
2.2 Về con chung: Bà L khai có 01 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 11/02/2025. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Về ông T không có ý kiến hay yêu cầu về việc nuôi con. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống của con chung hội đồng xét xử quyết định giao cháu T1 cho bà L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà L phải tạo điều kiện cho ông T trong việc tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Theo Đơn khởi kiện ngày 08/9/2025, bà yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành. Tuy nhiên, đến ngày 05/11/2025 bà L xác định lại bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc rút lại yêu cầu của bà L về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con xuất phát từ sự tự nguyện và không trái quy định pháp luật nên căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng xét xử chấp nhận.
Do bà L không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con nên ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia đình.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm:
Bà L là nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Quyền kháng cáo: Bà Lành và ông T có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị L được ly hôn với ông Lê Thanh T.
2. Về con chung: Bà Đoàn Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 11/02/2025. Bà L phải tạo điều kiện cho ông T trong việc tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Về quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia đình.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do bà L không yêu cầu nên ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị L đối với ông Lê Thanh T về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành.
3. Về án phí sơ thẩm: Bà Đoàn Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm, sau khi được khấu trừ vào số tiền 600.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005205 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Hoàn trả cho bà L số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyền kháng cáo: Bà Đoàn Thị L và ông Lê Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – An Giang; - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Ngọc Trinh |