- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lâm Thị M ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2026/HNGĐ-ST Ngày 14 – 01 – 2026 Về việc xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Ngô Hoàng Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Huyền Trang - là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1
- Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2080/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị M, sinh năm 1998 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ. Căn cước công dân số: 094…
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1999 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: khóm Ô, Phường L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số: 096…
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của bà Lâm Thị M trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:
Về hôn nhân, bà và ông Huỳnh Thanh H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 10/9/2020 tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân Phường L, tỉnh Cà Mau, số Giấy chứng nhận kết hôn 66/220. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm, hay cãi nhau, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân nhau khoảng một năm nay. Nay xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông H.
Về con chung, bà và ông H có 01 con chung tên là Huỳnh Ngọc H1, sinh ngày 16/3/2020. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không đặt ra vấn đề ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà xác định không có.
Đối với ông Huỳnh Thanh H đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị M, nhưng đến nay ông H vẫn không gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Nguyên đơn là bà Lâm Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do, còn bị đơn là ông Huỳnh Thanh H đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nội dung tranh chấp được xác định là xin ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Thị M, xét thấy, bà M và ông Huỳnh Thanh H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 10/9/2020 tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân Phường L, tỉnh Cà Mau, nên hôn nhân được xác định là hợp pháp. Bà M cho rằng, vợ chồng đã có mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng một năm nay. Còn ông H không đến Tòa án tham gia các phiên hòa giải, phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến và các tài liệu, chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử chấp nhận trình bày của bà M, xác định hôn nhân của ông bà đã có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng đã ly thân nhau, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà M ly hôn với ông H.
Về con chung, bà M và ông H có một con chung tên là Huỳnh Ngọc H1, sinh ngày 16/3/2020, hiện nay con đang sống chung với bà M. Khi ly hôn bà M yêu cầu tiếp tục được nuôi con. Nhận thấy, cháu H1 là con gái, hiện nay còn nhỏ cần được mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cho bà M nuôi. Bà M tự nguyện không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con đối với ông H, sự tự nguyện này phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, bà M xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn ông H không có văn bản thể hiện ý kiến về vấn đề này nên không đề cập xem xét đến.
Về nợ chung, bà M cho rằng vợ chồng không có nợ chung, còn ông H không có văn bản ý kiến về vấn đề này nên chấp nhận trình bày của bà M, xác định không có nợ chung.
Bà Mới phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lâm Thị M ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
2/ Về con chung: Buộc ông Huỳnh Thanh H giao con chung tên là Huỳnh Ngọc H1, sinh ngày 16/3/2020 cho bà Lâm Thị M trực tiếp nuôi, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con đối với ông H. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình là 300.000đ, bà M phải nộp. Ngày 25 tháng 9 năm 2025, bà M đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0000490 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ, bà M đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà M, ông H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND khu vực 1 - Cà Mau; - THADS khu vực 1 – Cà Mau; - UBND Phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Kim Oanh |