vanban.org

Bản án 07/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T6 đối với bị đơn ông Đỗ Phương T về việc tranh ch p h p đồng tín dụng. Buộc ông Đỗ Phương T3 phải trả cho Công ty T6 tổng số tiền tạm t nh đến ngày 07/01/2026 là 39.176.524 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ch n triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T6 (Việt Nam) tranh chấp hợp đồng tín dụng với Đỗ Phương T"
  • Tòa quyết gì? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
  • Căn cứ chính? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 – TP. HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 07/2026/DS - ST
Ngày 07/01/2026
V v tranh ch p h p đồng t n dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Thị Uyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đức L i;

2. Bà Hoàng Lệ Chi;

Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Linh, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 16, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 16, thành phố Hồ Chí Minh: Bà Bùi Thanh Thủy.

Vào ngày 07 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 16, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 600/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh ch p h p đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 375 2025 QĐXXST-DS ngày 27/11/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 323/2025 QĐST-DS ngày 17/12/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T6 (Việt Nam); Địa chỉ: I P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện h p pháp: Bà Phan Tuyết L, sinh năm 2002; địa chỉ: P, Tầng D, 739 49 1 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Đỗ Phương T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số D khu phố Đ, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là: Số D, khu phố Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 21/08/2025, lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty T6 (Việt Nam) trình bày:

Ngày 21/06/2023, Công ty T6 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty T6) ký H p đồng tín dụng số: 4708116 (sau đây gọi tắt là H p đồng tín dụng) về việc c p tín dụng cho ông Đỗ Phương T với khoản vay trị giá 33.171.600 đồng (giải ngân ngày 21 06 2023, trong đó khoản vay 30.800.000 đồng và bảo hiểm 2.371.600 đồng) mức lãi su t: 50% năm. Sau khi ký kết, Công ty T6 đã giải ngân đúng quy định trong H p đồng tín dụng cho ông Đỗ Phương T. Theo H p đồng tín dụng, ông Đỗ Phương T nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 05 07 2023 đến ngày 05/06/2026.

Sau khi đư c giải ngân, ông Đỗ Phương T đã thanh toán đư c tổng số tiền là 35.457.662 đồng (20 kỳ), trong đó tiền gốc đã trả là 6.831.774 đồng, tiền lãi đã trả là 28.378.966 đồng và phí thu hộ 246.922 đồng.

Tuy nhiên, từ ngày 11/03/2025 ông Đỗ Phương T đã không thanh toán theo nghĩa vụ h p đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T6 đã giải ngân. Do đó, kể từ ngày 05/04/2025, Công ty T6 bắt đầu chuyển n quá hạn từng kỳ thanh toán mà ông Đỗ Phương T vi phạm.

Công ty T6 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị ông Nguyễn Phương T1 thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo h p đồng. Đồng thời, Công ty T6 cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho ông Đỗ Phương T biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thành toán theo h p đồng. Tuy nhiên, ông Đỗ Phương T vẫn không có b t kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo h p đồng cho phía Công ty T6.

Căn cứ Căn cứ quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 về nghĩa vụ trả n của bên vay, Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi su t, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39 2016 TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì ông Đỗ Phương T đã vi phạm nghĩa vụ trả n của bên vay, cụ thể là không thanh toán đúng hạn số tiền theo quy định của H p đồng tín dụng ký kết với Công ty T6.

T nh đến ngày 07/01/2026, ông Đỗ Phương T đã trễ hạn không thanh toán các khoản tiền như sau: Số dư n gốc còn lại chưa thanh toán: 26.339.826 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 8.303.400 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 4.171.007 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 362.291 đồng. Tổng cộng: 39.176.524 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ch n triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng)

Nay nguyên đơn yêu cầu:

1. Buộc ông Đỗ Phương Thanh thanh T2 cho Công ty T6 với tổng số tiền tạm t nh đến ngày 07/01/2026 là: 39.176.524 đồng, trong đó: 26.339.826 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 8.303.400 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 4.171.007 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 362.291 đồng.

Buộc ông Đỗ Phương Thanh thanh T2 lãi, phí phát sinh từ ngày 08/01/2026 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

- Đối với bị đơn ông Đỗ Phương T.

Tòa án đã triệu tập h p lệ để cung c p bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vào ngày 27/11/2025; tham gia phiên tòa vào ngày 17 12 2025 nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung c p tài liệu chứng cứ cho Tòa án hay yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng. Như vậy, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn trong vụ án cung c p và tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập đư c.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã ch p hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đối với bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 17/12/2025 và ngày 07/01/2026 nhưng bị đơn không ch p hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: xét th y yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ ch p nhận đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn là ông Đỗ Phương Thanh thanh T2 số tiền theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm h p đồng tín dụng mà bị đơn đã ký ngày 21 06 2023. Bị đơn có địa chỉ tại số D khu phố Đ, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là: Số D, khu phố Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Vì vậy quan hệ pháp luật đư c xác định là “Tranh ch p h p đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân khu vực 16, Thành phố Hồ Ch Minh đư c quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn ông Đỗ Phương T đã đư c Tòa án triệu tập để tham gia phiên tòa vào ngày 17/12/2025 và ngày 07/01 2026 nhưng ông Đỗ Phương T vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trong vụ án theo quy định của Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Quá trình tố tụng, ông Đỗ Phương T đã đư c Tòa án triệu tập để cung c p bản tự khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tham gia phiên hòa giải nhưng ông T vắng mặt không có lý do. Bị đơn không cung c p b t cứ chứng cứ nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì vậy Tòa án căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung c p và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập đư c để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xét yêu cầu c p tín dụng ngày 21/06/2023 giữa Công ty T6 với ông Đỗ Phương T đư c ký kết giữa người có thẩm quyền của Công ty T6 với ông Đỗ Phương T, thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn vay, mục đ ch, lãi su t vay, phương thức trả n ...phù h p với quy định của pháp luật nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Sau khi đư c c p tín dụng, ông T đã thanh toán đư c tổng số tiền là 35.457.662 đồng (20 kỳ), trong đó tiền gốc đã trả là 6.831.774 đồng, tiền lãi đã trả là 28.378.966 đồng và phí thu hộ 246.922 đồng. Tuy nhiên, từ ngày 11/03/2025 ông Đỗ Phương T đã không thanh toán theo nghĩa vụ h p đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T6 đã giải ngân. Do đó, kể từ ngày 05/04/2025, Công ty T6 bắt đầu chuyển n quá hạn từng kỳ thanh toán mà ông Đỗ Phương T vi phạm.

Từ những phân t ch trên, có căn cứ ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T6 tổng số tiền tạm t nh đến ngày 07 01 2026 là 39.176.524 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ch n triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng), trong đó: Số dư n gốc còn lại chưa thanh toán: 26.339.826 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 8.303.400 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 4.171.007 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 362.291 đồng.

Tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 08 01 2026 cho đến ngày thực tế ông Đỗ Phương T trả hết n gốc cho Công ty T6 theo mức lãi su t hai bên thoả thuận tại h p đồng tín dụng hai bên đã ký kết.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù h p với quan điểm của Tòa án nên ch p nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Đỗ Phương T phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228, 238 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T6 đối với bị đơn ông Đỗ Phương T về việc tranh ch p h p đồng tín dụng.

Buộc ông Đỗ Phương T3 phải trả cho Công ty T6 tổng số tiền tạm t nh đến ngày 07/01/2026 là 39.176.524 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ch n triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: Dư n gốc còn lại chưa thanh toán: 26.339.826 đồng (hai mươi sáu triệu ba trăm ba mươi ch n ngàn tám trăm hai mươi sáu đồng); T4 lãi trong hạn: 8.303.400 đồng (tám triệu ba trăm lẻ ba ngàn bốn trăm đồng); T4 lãi quá hạn: 4.171.007 đồng (bốn triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn không trăm lẻ bảy đồng); T4 lãi chậm trả: 362.291 đồng (ba trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm ch n mươi mốt đồng).

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Phương T phải chịu 1.958.826 đồng (Bằng chữ: Một triệu ch n trăm năm mươi tám ngàn tám trăm hai mươi sáu đồng). Trả lại cho Công ty T6 783.690 đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số 0024197 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bản án này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ