- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H - Đoàn Thanh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9- ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 7 - 2025. V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hữu Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Thanh Tâm
2. Ông Đặng Văn Việt
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Nhân - Thư ký viên.
Trong ngày 24/7/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 318/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 300/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ B, ấp C, xã M, tỉnh Đồng Tháp (xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cũ).
Bị đơn: Anh Đoàn Thành N, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Tổ B, ấp C, xã M, tỉnh Đồng Tháp (xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cũ).
(Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 06/01/2025, chị Nguyễn Thị Thanh H trình bày:
Về hôn nhân: Chị H và anh Đoàn Thành N qua thời gian tìm hiểu và tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường A, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 15/11/2005. Thời gian đầu, vợ chồng sống chung có hạnh phúc. Thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân anh N không có trách nhiệm với vợ con, không lo cuộc sống gia đình và có hành vi bạo lực với chị H. Nhiều lần chị H khuyên ngăn nhưng anh N vẫn không thay đổi và chị cũng tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị H yêu cầu được ly hôn với anh Đoàn Thành N.
Về con chung: Có 03 con chung tên Đoàn Nguyễn Chí H1, sinh ngày 29/3/2001; Đoàn Nguyễn Phúc Q, sinh ngày 20/9/2005 và Đoàn Nguyễn Phúc V, sinh ngày 20/9/2005. Hiện các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Đoàn Thành N đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Giấy khai sinh Đoàn Nguyễn Chí H1 (bản sao);
- Giấy khai sinh Đoàn Nguyễn Phúc V (bản sao);
- Giấy khai sinh Đoàn Nguyễn Phúc Q (bản sao);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh H về việc yêu cầu được ly hôn với anh Đoàn Thành N, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.
Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã M, tỉnh Đồng Tháp (xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cũ) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Về tố tụng: Anh Đoàn Thành N mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Đồng Thời, chị Nguyễn Thị Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đoàn Thành N.
Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị H và anh N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường A, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 15/11/2005 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị H yêu cầu ly hôn vì cho rằng hôn nhân không thể tiếp tục, sống chung không còn hạnh phúc. Về phía anh N là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của Tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định anh N không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như chị H trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh H.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đoàn Nguyễn Chí H1, sinh ngày 29/3/2001; Đoàn Nguyễn Phúc Q, sinh ngày 20/9/2005 và Đoàn Nguyễn Phúc V, sinh ngày 20/9/2005, hiện các con đã trưởng thành. Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị H phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai số 0002134 ngày 11/4/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh H.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn với anh Đoàn Thành N.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Đoàn Nguyễn Chí H1, sinh ngày 29/3/2001; Đoàn Nguyễn Phúc Q, sinh ngày 20/9/2005 và Đoàn Nguyễn Phúc V, sinh ngày 20/9/2005. Hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai số 0002134 ngày 11/4/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Đồng Tháp.
- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 9 - ĐT; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Đồng Tháp; - Tòa án Tỉnh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Trịnh Hữu Chinh |