- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Huỳnh Thanh S với bị đơn Bà Đinh Yến X:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày 14-8-2025 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Nhẫn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Hiệp
Bà Đào Đắc Cẩm Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trung An - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ.
Ngày 14-8-2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2025/QĐXXST-DS ngày 24-7-2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh ngày 25-3-1994; địa chỉ nơi cư trú: Ấp S, xã N, thành phố Cần Thơ (Cũ là ấp S, xã Đ, huyện X, tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Đinh Yến X, sinh ngày 25-01-1999; địa chỉ nơi cư trú: Ấp B, xã N, thành phố Cần Thơ (cũ là ấp B, xã Đ, huyện X, tỉnh Sóc Trăng). (Vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 26-5-2025, đơn đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt đề ngày 24-7-2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ông Huỳnh Thanh S trình bày cho rằng năm 2021 Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X tự nguyện yêu thương nhau và chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện X, tỉnh Sóc Trăng ngày 30-7-2022. Vợ chồng chung sống không xảy ra mâu thuẫn hay tranh chấp gì nhưng Bà Đinh Yến X đã bỏ đi từ tháng 4/2025 đến nay không về nhà. Do đó, tình cảm vợ chồng đã không còn.
Quá trình chung sống giữa Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X có 01 con chung tên Huỳnh Thanh T (sinh ngày 21-02-2023) hiện đang sống cùng Ông Huỳnh Thanh S. Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X không có tài sản chung, nợ chung.
Nay Ông Huỳnh Thanh S yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề như sau:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh S yêu cầu ly hôn với Bà Đinh Yến X;
- Về con chung: Cháu Huỳnh Thanh T (sinh ngày 21-02-2023) hiện đang sống cùng Ông Huỳnh Thanh S; do đó, Ông Huỳnh Thanh S yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu Bà Đinh Yến X cấp dưỡng cho con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Thanh S trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn: Ông Huỳnh Thanh S trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại đơn xin vắng mặt đề ngày 03-7-2025, bị đơn Bà Đinh Yến X trình bày bà đồng ý với nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Huỳnh Thanh S đã trình bày và không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì thêm. Hiện do bận công việc gia đình nên Bà Đinh Yến X không thể tiếp tục tham gia vụ án; do đó, bà xin được vắng mặt trong các buổi triệu tập của Tòa án các cấp, kể cả phiên tòa xét xử sơ thẩm và phúc thẩm.
Tại phiên tòa, Ông Huỳnh Thanh S, Bà Đinh Yến X vắng mặt có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của Ông Huỳnh Thanh S là vụ án hôn nhân và gia đình về “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bị đơn Bà Đinh Yến X cư trú Ấp B, xã N, thành phố Cần Thơ (cũ là ấp B, xã Đ, huyện X, tỉnh Sóc Trăng) nên Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ (kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng cũ) thụ lý, xét xử sơ thẩm theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Tại phiên tòa, Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X kết hôn đã được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện X, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 162 ngày 30-7-2022 là hôn nhân hợp pháp quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Theo Ông Huỳnh Thanh S trình bày do Bà Đinh Yến X đã bỏ đi từ tháng 4/2025 đến nay không trở về nhà, hiện tình cảm vợ chồng không còn; Bà Đinh Yến X đồng ý với nội dung Ông Huỳnh Thanh S trình bày trên. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều kiện để đương sự gặp gỡ hòa giải các mâu thuẫn, đoàn tụ nhưng Ông Huỳnh Thanh S vẫn kiên quyết xin ly hôn; Bà Đinh Yến X cũng đồng ý với yêu cầu của Ông Huỳnh Thanh S. Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình… theo quy định tại Điều 17-Điều 23 Luật Hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, từ tháng 4/2025 đến nay thì Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X đã sống ly thân, mỗi người tự sống cuộc sống riêng, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình… là vi phạm nghiệm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được. Xét Ông Huỳnh Thanh S yêu cầu ly hôn và cũng được Bà Đinh Yến X đồng ý, nên yêu cầu của ông Sang là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Huỳnh Thanh S trình bày giữa Ông Huỳnh Thanh S và Bà Đinh Yến X có một con chung tên Huỳnh Thanh T (sinh ngày 21-02-2023) đang sống chung với ông Huỳnh Thanh S, nên ông Huỳnh Thanh S yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đinh Yến X không phải cấp dưỡng cho con chung; Bà Đinh Yến X cũng đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Thanh S. Vì vậy, cần tiếp tục giao cháu Huỳnh Thanh T cho ông Huỳnh Thanh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là đảm bảo tốt nhất sự phát triển của cháu trong thời điểm hiện tại, phù hợp với điều kiện, nguyện vọng của Ông Huỳnh Thanh S, Bà Đinh Yến X và đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà Đinh Yến X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Ông Huỳnh Thanh S không yêu cầu về cấp dưỡng cho con chung; Bà Đinh Yến X cũng không có ý kiến về vấn đề này, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn: Ông Huỳnh Thanh S không yêu cầu. Bà Đinh Yến X đồng ý với nội dung trình bày của Ông Huỳnh Thanh S. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Thanh S trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Đinh Yến X đồng ý với nội dung trình bày của Ông Huỳnh Thanh S. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ông Huỳnh Thanh S phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Huỳnh Thanh S với bị đơn Bà Đinh Yến X:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh S được ly hôn với Bà Đinh Yến X (Giấy chứng nhận kết hôn số 162 ngày 30-7-2022 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện X, tỉnh Sóc Trăng {nay là Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Cần Thơ}).
- Về con chung: Tiếp tục giao cháu Huỳnh Thanh T (sinh ngày 21-02-2023) cho Ông Huỳnh Thanh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đã thành niên; Bà Đinh Yến X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng cho con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn: Ông Huỳnh Thanh S không yêu cầu; Bà Đinh Yến X đồng ý với nội dung trình bày của Ông Huỳnh Thanh S. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Thanh S trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Đinh Yến X đồng ý với nội dung trình bày của Ông Huỳnh Thanh S. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ông Huỳnh Thanh S phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001773 ngày 13-6-2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ {khu vực 8}).
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 8-Cần Thơ; - THADS TPCT (khu vực 8); - UBND xã/phường đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Kim Nhẫn |