- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hữu H - Đào Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn của nguyên đơn ông Lê Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 20 Bộ luật Dân sự; Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày: 01/8/2025. V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng.
2. Bà Lê Thị Xuân Mai.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Nhật Lan Anh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 478/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Hữu H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số C L, Phường A, Quận A nay phường V Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt nhưng có đơn xét xử vắng mặt
2. Bị đơn: Bà Đào Thị H1, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Căn hộ A Terra R, số H L, Phường V, Quận C nay Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 27/9/2023 và trong quá trình tham gia tố tụng giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Hữu H trình bày như sau: Ông và à Đào Thị H1 tự nguyện chung sống v i nhau t năm 1996 cho đến ngày 05/3/1998 thì m i đăng ký kết hôn và đư c Ủy an nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy ch ng nhận kết hôn số 11 quyển I/1998. Ông và à H1 chung sống v i nhau có 04 người con tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 và Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012. Nguyên nhân mâu thu n v chồng xuất phát t việc à H1 kiểm soát cuộc sống của ông quá nhiều d n đến ông có tình cảm v i người phụ nữ khác nên v chồng ông không thể hàn gắn đư c. Ông đã nhiều l n nộp đơn ly hôn đến tòa án để yêu c u đư c giải quyết ly hôn. Sau đó, ông và bà H1 về đoàn tụ gia đình chung sống lại v i nhau nhưng mâu thu n càng tr m trọng do ất đồng ý kiến; kiểm soát cuộc sống của nhau. T đ u năm 2023, ông tự ly thân v i à H1 và dọn ra ngoài sinh sống cho đến nay. Trong thời gian ly thân ông không quan tâm đến cuộc sống của à H1 vì ông không còn tình cảm v i à H1 nên yêu c u đư c ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 và Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012. 03 con tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 đã thành niên không yêu c u Tòa án giải quyết. Giao con tên Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 cho à H1 trực tiếp nuôi dư ng. Về cấp dư ng nuôi con không yêu c u Tòa án giải quyết. Về chia tài sản: Không yêu c u Tòa án giải quyết. Về n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Bị đơn bà Đào Thị H1 trong quá trình tham gia tố tụng trình bày như sau: Về điều kiện kết hôn và con chung đúng như nguyên đơn ông H trình bày. Nguyên nhân d n đến ông H nộp đơn yêu c u ly hôn v i à do ông H có người phụ nữ khác ên ngoài. Bà đã nhiều l n hàn gắn tình cảm v i ông H v n không thay đổi đư c ông H. Bà không còn tình cảm yêu thương đối v i ông H nên đồng ý ly hôn. Về con chung: Bà yêu c u đư c nuôi 02 con chung tên Lê Hữu Đ và Lê Hữu M1 và không yêu c u Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con. Về chia tài sản chung và n chung không yêu c u Tòa án giải quyết.
Tại phiên Tòa:
- Xét đơn đề nghị xét xử vắng mặt của nguyên đơn ông Lê Hữu H ngày 24/6/2025 yêu c u như sau: Yêu c u đư c ly hôn v i à H1; về con chung có 04 con chung tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 và Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012. 03 con tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 đã thành niên không yêu c u Tòa án giải quyết. Giao con tên Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 cho à H1 trực tiếp nuôi dư ng; về cấp dư ng nuôi con không yêu c u Tòa án giải quyết; không yêu c u Tòa án giải quyết chia tài sản chung và n chung.
- Bị đơn à H1 vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 phát iểu:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các ch ng c , tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nay Tòa án nhân dân khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh chuyển vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 540/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2023 về tranh chấp ly hôn đến Tòa án nhân dân khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định chuyển hồ sơ vụ án dân sự số 07/2024/QĐST- HNGĐ ngày 24//9/2024 để giải quyết theo thẩm quyền đư c quy định tại Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Xét yêu c u của nguyên đơn ông H khởi kiện đư c ly hôn v i ị đơn bà H1 phát sinh tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình đư c quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo kết quả xác minh của Công an Phường V, Quận C nay Công an phường X, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “ Bà Đào Thị H1 hiện đang cư trú căn hộ 11.10 Terra Royal, số H L, Phường V, Quận C nay Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh” nên căn c vào Điều 35 (đư c sửa đổi, ổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025), điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định thì nơi ị đơn bà H1 cư trú tại Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn à H1 đư c Tòa án tống đạt h p lệ Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải theo quy định tại Điều 208 và Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn à H1 đã đư c triệu tập h p lệ l n th hai nhưng không có mặt tại phiên tòa nên tiến hành xét xử vắng mặt à H1 theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn ông H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về các yêu c u của nguyên đơn, xét: Căn c vào Giấy ch ng nhận kết hôn số 11, quyển số I/1998 thì ông Lê Hữu H và bà Đào Thị H1 có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã T, huyện C nay xã P, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 05/3/1998 nên quan hệ hôn nhân của ông H và bà H1 là h p pháp đư c giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thì Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về yêu c u ly hôn.
Theo kết quả xác minh của Ủy an nhân dân Phường V, Quận C nay Phường X Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “…không có đơn đề nghị hòa giải của ông H và bà H1, không rõ mâu thuẫn.” ; tại văn ản số 737/UBND ngày 19/5/2025 của Ủy an nhân phường A, Quận A nay phường V, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “ …ông H và bà H1 chưa xảy ra mâu thuẫn tại đia phương và chưa có đơn phản ánh kiến nghị nộp tại Ủy ban nhân dân phường…”, tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 07/2006/HGT-HNGĐ-ST ngày 22/9/2006 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung sau: “ Quyết định: Ông Lê Hữu H đồng ý chung sống đoàn tụ lại với bà Đào Thị H1…” thì có cơ sở xác định giữa ông H và bà H1 có mâu thu n; ông H đã nộp đơn đến Tòa án để giải quyết yêu c u ly hôn v i à H1; sau đó ông H và bà H1 đã thống nhất trở về đoàn tụ gia đình v i nhau;
Theo lời khai của ông H lỗi xuất phát t ông H: Do ông H có tình cảm v i người phụ nữ khác ở ên ngoài, không sống chung v i à H1 và không còn tình cảm v i à H1 là phù h p lời khai à H1 là ông H có người phụ nữ khác ở bên ngoài và bà H1 cố gắng hàn gắn tình cảm v i ông H nhưng v n không thay đổi đư c tình cảm của ông H đối v i bà H1. Vì vậy, à H1 không còn tình cảm thương yêu ông H là ông H đã vi phạm Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tình nghĩa v chồng như sau: “1.Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.” nên bà H1 cũng đồng ý ly hôn v i ông H. Do đó, nguyên đơn ông H đư c ly hôn v i ị đơn à H1 là phù h p quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên chấp nhận yêu c u này của nguyên đơn ông H.
Về con chung:
Căn c các vào các giấy khai sinh tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 và Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 thì ông H và bà H1 có 04 người con chung là phù h p v i lời khai của nguyên đơn ông H và của ị đơn à H1;
Căn c vào Điều 20 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Giấy khai sinh con tên Lê Đào Uyển M sinh ngày 17/01/1997, Lê Đào Mỹ U sinh ngày 24/8/1998, Lê Hữu Đ sinh ngày 29/3/2007 thì 03 con này đã thành niên, nguyên đơn ông H không yêu c u Tòa án giải quyết về nuôi con sau khi ly hôn. Đồng thời, khi trẻ Lê Hữu Đ thành niên và bà H1 v n không có ý kiến về đối v i trẻ Đ nên Hội đồng xét xử không xét đối v i 03 con của ông H và bà H1 đã thành niên.
Nguyên đơn ông H yêu c u đư c giao con Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 cho ị đơn à H1 trực tiếp nuôi dư ng; ị đơn à H1 cũng đồng ý nuôi con Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 nên ghi nhận thỏa thuận về con nuôi chung giữa ông H và bà H1 là phù h p quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Vì vậy, nên giao trẻ Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 cho bà H1 trực tiếp nuôi dư ng.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Nguyên đơn không yêu c u giải quyết, ị đơn à H1 cũng không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về chia tài sản chung: Nguyên đơn ông H và ị đơn à H1 không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về n chung: Nguyên đơn ông H và ị đơn à H1 không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí Hôn nhân và Gia đình: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì nguyên đơn ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35 (đư c sửa đổi, ổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025), điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 41, khoản 4 Điều 147, Điều 208, Điều 210, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 20 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Luật Phí và lệ phí và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử :
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn của nguyên đơn ông Lê Hữu H.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Lê Hữu H và bà Đào Thị H1.
1.2 Về con chung: Giao con Lê Hữu M1 sinh ngày 04/11/2012 cho à Đào Thị H1 trực tiếp nuôi dư ng.
Ông Lê Hữu H đư c quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung. Vì l i ích của con trẻ, theo yêu c u của một hoặc cả hai ên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc m c cấp dư ng nuôi con.
1.3 Về nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
1.4 Về chia tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Ông Lê Hữu H phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng nhưng đư c tr vào số tiền 300.000 đồng do ông Lê Hữu H đã nộp tạm ng án phí theo iên lai số 0035407 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Hữu H đã nộp đủ án phí.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn ông Lê Hữu H và ị đơn à Đào Thị H1 đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày đư c nhận ản án hoặc ản án đư c niêm yết.
Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND KV1; - Các đương sự; - Phòng THADSKV1; - UBND xã Phú Hòa Đông, Tp . HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA Nguyễn Thị Thanh Nhàn |