- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mai P - Lê Đinh Minh H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Mai P về việc xin ly hôn với ông Lê Đinh Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 01 - 2025 V/v Tranh chấp ly hôn giữa bà P và ông H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Song Tiền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Nĩnh
Ông Huỳnh Thuận
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 299/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mai P, sinh năm 1997 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp C, xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Lê Đinh Minh H, sinh năm 2001 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp L, xã Long Trì, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 8 năm 2024 và quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Lê Thị Mai P trình bày:
Bà và ông Lê Đinh Minh H chung sống và đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2023 tại Ủy ban nhân dân xã Long Trì, huyện Châu Thành, tỉnh Long An, chung sống hạnh phúc khoảng 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Quá trình chung sống nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không hòa hợp được nên mâu thuẫn càng trầm trọng hơn. Bà P cho rằng tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể kéo dài hôn nhân nên bà P yêu cầu ly hôn với ông Lê Đinh Minh H.
Trong quá trình chung sống giữa bà và ông Lê Đinh Minh H không có con chung. Đồng thời, bà P xác định: Về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng, ông Lê Đinh Minh H vắng mặt. Bà Lê Thị Mai P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vụ án vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của bà Lê Thị Mai P và nơi cư trú của ông Lê Đinh Minh H, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý và giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Lê Đinh Minh H đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng ông Lê Đinh Minh H vắng mặt không có lý do, còn bà Lê Thị Mai P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt ông Lê Đinh Minh H, bà Lê Thị Mai P.
Bà Lê Thị Mai P và ông Lê Đinh Minh H đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2023 tại Ủy ban nhân dân xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng giữa bà Lê Thị Mai P và ông Lê Đinh Minh H nhưng ông H vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Việc ông H vắng mặt thể hiện ông H không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà P. Bà P xác định bà không còn tình cảm với ông H, bà P yêu cầu ly hôn với ông H. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa bà P và ông H đã trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà Lê Thị Mai P yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Lê Đinh Minh H là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bà Lê Thị Mai P xác định: Hôn nhân giữa bà và ông Lê Đinh Minh H không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung và tài sản chung: Bà Lê Thị Mai P xác định về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông Lê Đinh Minh H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Bà Lê Thị Mai P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), bà P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Mai P về việc xin ly hôn với ông Lê Đinh Minh H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mai P được ly hôn với ông Lê Đinh Minh H.
2. Về án phí: Ông Lê Đinh Minh H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Bà Lê Thị Mai P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), bà P đã nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010538 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An được trừ án phí sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Mai P, ông Lê Đinh Minh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Châu Thành; - THA DS huyện Châu Thành; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Diệp Song Tiền |