vanban.org

Bản án 07/2025/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 28/03/2025 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Trần Thị V kiện hủy GCNQSDĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 193 Luật Tố tụng Hành chính; Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 348 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ N NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HC-ST
Ngày 28-3-2025
“V/v hiếu iện hủy giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ K NÔNG

- Thành phần H i ng xét xử sơ thẩm g m có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Chương

Các i thẩm nh n d n: Ông Bùi Xuân Vấn và ông Nguyễn Xuân Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Đoàn Thùy An là Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đ k Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đăk Nông tham gia phiên toà: Bà Vương Thị B c - Kiểm sát viên.

Ngày 28-3-2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ Nông xét xử sơ th m công hai vụ án hành chính thụ l số: 73/2025/TLST-HC ngày 22-8-2024 về việc “ hi u i n hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ th m số: 21/2025/QĐXXST-HC ngày 21-02-2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2025/QĐST-HC ngày 12-3-2025, giữa các đương sự:

1. Người hởi iện: Bà Trần Thị V chỉ: Thôn E, xã N, huyện Đ, tỉnh Đă Nông– V ng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của bà VBà Bùi Thị D chỉ: Tổ F, phường N, thành phố G, tỉnh Đă Nôngcó đơn xin xét xử v ng mặt.

2. Người bị iện: Ủy ban nhân dân huyện Đ: Tổ dân phố C, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đă Nông

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Công D1; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Đă Nông - Có đơn xin xét xử v ng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Thân Văn T bà Phạm Thị K chỉ: Lô A, xã D, huyện C, tỉnh Đă Lă – được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng v ng mặt.

3.2. Bà Vũ Thị Xông Nguyễn Mai P Vũ Văn T1và bà Vũ Thị X chỉ: Thôn E, xã N, huyện Đ, tỉnh Đă Nông– đều có đơn xin xét xử v ng mặt.

NỘI DUNG V N

1. Theo đơn hởi i n và trong quá trình giải quy t vụ án, ng i hởi i n và ng i đại di n theo ủy quyền của ng i hởi i n trình bày: Năm 1992 gia đình bà V1 nhận chuyển nhượng của ông Thân Văn T bà Phạm Thị K1 thửa đất có diện tích 750m2, tại thôn H (nay là thôn E), xã N, huyện Đ, tỉnh Đ Nôngvới giá 60 chỉ vàng. Khi sang nhượng các bên có lập giấy viết tay, có chữ của các bên. Gia đình bà Vsử dụng ổn định từ đó đến nay hông tranh chấp với ai, nhưng chưa ê hai để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Khi gia đình bà V2 làm thủ tục để cấp GCNQSDĐ thì được biết diện tích đất này Ủy ban nhân dân huyện Đ cho gia đình ông T1 Kim số vào sổ cấp GCNQSDĐ số 282721 ngày 07/8/2001 nên bà V3 iện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đ Nông hủy GCNQSDĐ phát hành số R 635678, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 282721 QSDĐ/IH do UBND huyện Đcấp cho ông Thân Văn T2 07/8/2001.

2. Ng i bị i n UBND huy n Đ: UBND huyện Đthực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ số R635678 cho cấp cho ông Thân Văn T2 07/8/2001 tại thửa đất số 139, 142 tờ bản đồ số 17, tổng diện tích 7.280m2, địa chỉ tại xã N, huyện Đ, tỉnh Đă Nôngđược thực hện đúng theo trình tự thủ tục quy định của Luật Đất đai năm 1993 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

3. Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Th n Văn T bà Phạm Thị K2 hông đồng với yêu cầu của bà V10 việc hủy GCNQSDĐ được cấp cho gia đình ông, bà vì gia đình bà V4 trả hết tiền và vàng, hiện còn nợ lại 04 chỉ 05 phân vàng. Khi nào gia đình bà V5 số tiền còn lại theo giá trị hiện nay thì ông bà sẽ sang tên GCNQSDĐ trên cho gia đình bà V6 gia đình bà V5 lại 4,5m mặt đường quốc lộ 14 thì gia đình ông Tbà V7 tách thửa và sang tên cho gia đình bà V

4. Bà Vũ Thị Xông Nguyễn Mai P Vũ Văn T1và bà Vũ Thị X1 nhất với quan điểm trình bày của người hởi iện, đề nghị Tòa án hủy GCNQSDĐ phát hành số R 635678, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 282721 QSDĐ/IH do UBND huyện Đcấp cho ông Thân Văn T2 07/8/2001.

6. Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đă Nông phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ tài liệu, chứng cứ thu thập tại hồ sơ vụ án và phiên tòa xét xử công khai , đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ hoản 1 Điều 30, hoản 4 Điều 32; điểm an hoản 2 Điều 116; điểm b hoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng Hành chính, chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Trần Thị V9 GCNQSDĐ phát hành số R635678, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 282721 QSDĐ/IH do UBND huyện Đcấp cho ông Thân Văn T2 07/8/2001.

NH N Đ NH CỦA TO N

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được iểm tra, xem xét tại phiên toà, iến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về th i hi u hởi i n: Năm 2022 bà V2 ê hai để được cấp GCNQSDĐ thì được biết diện tích đất đã được UBND huyện Đcấp GCNQSDĐ cho hộ ông Thân Văn T2 07/8/2001 nên ngày 20/11/2022, bà V3 iện là còn thời hiệu theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 116 Luật TTHC.

[1.2]. Về thẩm quyền: Vụ án thuộc th m quyền của Toà án nhân dân tỉnh Đ Nông quy định tại Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính.

[2]. Về n i dung:

Xét yêu cầu hởi i n của bà Trần Thị V10 vi c hủy GCNQSDĐ phát hành số R 635678, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 282721 QSDĐ/I do UBND huy n Đcấp cho ông Th n Văn T2 07/8/2001.

[2.1]. Về nguồn gốc đất: Năm 1992, chồng bà V11 ông Nguyễn Thượng H nhận chuyển nhượng của ông Thân Văn T bà phạm Thị K1 thửa đất có diện tích 750m2, tại thôn H (nay là thôn E), xã N, huyện Đ, tỉnh Đ Nôngvới giá 60 chỉ vàng. Khi sang nhượng có lập giấy viết tay, có chữ của các bên, trong đó thể hiện ông T3 nhận đủ tiền. Gia đình bà V12 nhận đất và sử dụng ổn định đến nay. Ông T bà K3 nhận có việc chuyển nhượng này và đã giao đất cho hộ bà Vsử dụng từ hi chuyển nhượng. Ngày 20/3/2000, bà V1 đơn xin xác nhận về việc chồng bà V13 để lại thửa đất diện tích 750m2 cho bà và các con. UBN đã xác nhận. Những người làm chứng bà Lê Thị S, Nguyễn Thị LTrần Thị M sống trước năm 1993 tại xã N xác nhận chỉ có gia đình ông Hbà V14 sống trên đất, hông có tranh chấp với ai từ trước đến nay.

[2]. Về thủ tục cấp GCNQSDD: Đối với việc cấp GCNQSDĐ số R635687 do UBND huyện Đ ngày 07/8/2001 cho hộ ông T4 đất số 139, 142 tờ bản đồ số 17, tổng diện tích là 7280m2 tại xã N, huyện ĐNgày 26/6/1995, ông T bà K4 đơn xin đăng và cấp GCNQSDĐ thửa đất số 139, 142 tờ bản đồ số 17, tổng diện tích là 7280m2 tại xã N, huyện Đ Hội đồng đăng cấp GCNQSDĐ xã N xác nhận. Ngày 06/5/1995, UBN thông báo niêm yết. Kết thúc công hai đăng ngày 16/7/1995 và được lập thành văn bản. Trên cơ sở tờ trình của Phòng địa chính huyện Đ Quyết định số 03 ngày 08/9/1995 về việc cấp GCNQSDĐ cho 909 hộ gia đình cá nhân, trong đó có hộ ông T(theo danh sách èm theo Quyết định số 03, ông T6 thứ tự 172, tổng diện tích 7280m2).

Như vậy, việc UBND huyện Đ phát hành số R635678 cho ông Thân Văn T2 07/8/2001 trong hi đất được hộ gia đình bà Vsử dụng ổn định hông tranh chấp từ năm 1992 là trái quy định pháp luật, hông đúng đối tượng sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993.

Theo hoản 1 Điều 2 Luật Đất đai năm 1993 quy định: “1- Ng i sử dụng đất ổn định, đ ợc Uỷ ban nh n d n xã, ph ng, thị trấn xác nhận thì đ ợc cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền xét và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

[3]. Ông Tbà K5 rằng gia đình bà V4 trả hết tiền và vàng, hiện còn nợ lại 04 chỉ 05 phân vàng. Khi nào gia đình bà V5 số tiền còn lại theo giá trị hiện nay thì ông bà sẽ sang tên GCNQSDĐ trên cho gia đình bà V6 gia đình bà V5 lại 4,5m mặt đường quốc lộ 14 thì gia đình ông Tbà V7 tách thửa và sang tên cho gia đình bà V15 xác định là quan hệ tranh chấp hác, ông T1 Kcó quyền hởi iện và được giải quyết bằng vụ án hác.

[4]. Từ những phân tích và nhận định nêu trên, xét quan điểm của vị đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đă Nông là phù hợp nên cần chấp nhận, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Trần Thị V10 việc hủy GCNQSDĐ phát hành số R 635678, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 282721 QSDĐ/IH do UBND huyện Đcấp cho ông Thân Văn T2 07/8/2001. [5]. Về án phí: Do yêu cầu hởi iện được chấp nhận nên người bị iện UBND huyện Đ chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

1. Căn cứ hoản 1 Điều 30; hoản 4 Điều 32; điểm a hoản 3 Điều 116; điểm b hoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Trần Thị V9 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phát hành số R635678, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 282721 QSDĐ/IH do Ủy ban nhân dân huyện Đ cho ông Thân Văn T7 ngày 07/8/2001.

2. Về án phí sơ th m: Căn cứ hoản 1 Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; hoản 2 Điều 32 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Đă Nông phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hành chính sơ th m.

3. Về quyền háng cáo: Các đương sự v ng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày giao bản án hoặc niêm yết bản án đúng quy định pháp luật.

Cỡ chữ