- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank); Địa chỉ trụ sở: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3,…"
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C NG H
H CH NGHĨ V T N M
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 07/2025/DS - ST
Ngày: 24-7-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƢỚC C NG H
H CH NGHĨ V T N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thạch Thia.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Thị Oanh Kiều.
Bà Phước Thị Kim Huê.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Đào Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nhẹ - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 64/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2025/QĐXXST - DS ngày 24 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 01/2025/QĐ-ST ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank);
Địa chỉ trụ sở: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nay số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân H, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tùng, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phan Kiều Thu, chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Gò Vấp kiêm Trưởng phòng giao dịch Thành Lộc. Bà Phan Kiều Thu uỷ quyền lại cho anh Nguyễn Công Tiến (Có đơn xét xử vắng mặt).
Địa chỉ liên lạc: ấp Chợ, xã Hàm Giang, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (nay ấp Chợ, xã Hàm Giang, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Anh Thạch Phước H, sinh năm 1990 (Vắng mặt);
Địa chỉ: ấp TTA, xã HG, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (nay ấp TTA, xã HG, tỉnh Vĩnh Long).
N
UNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2024 của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo uỷ quyền nguyên đơn là anh Nguyễn Công Tiến trình bày:
Vào ngày 08/3/2023, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Gò Vấp - phòng giao dịch Thành Lộc và anh Thạch Phước H đã ký hợp đồng tín dụng số LD2306700413 -VN0011287 để cấp cho anh Thạch Phước H hạn mức cho vay số tiền 50.000.000 đồng. Kể từ khi vay anh Thạch Phước H đã thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 29/9/2024 số tiền là: 37.768.452 đồng tiền gốc và 4.762.648 đồng tiền lãi. Từ ngày 28/8/2024 đến nay anh Thạch Phước H không có thanh toán nợ vay cho Ngân hàng theo đúng cam kết trong hợp đồng. Tính đến ngày 23/7/2025 còn Ngân hàng vốn và lãi là 14.667.941 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Thạch Phước H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng cộng nợ gốc và tiền lãi đến ngày 23/7/2025 số tiền là 14.667.941 đồng và yêu cầu tính lãi theo Hợp đồng tín dụng số LD2306700413 –VN0011287 ngày 08/3/2023.
Bị đơn anh Thạch Phước H: Kể từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và H giải nhưng anh H không chấp hành nên Tòa án không thể lấy lời khai, cũng như tiến hành H giải được.
Ý `kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Hội đồng xét xử, Thư ký, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn dù được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có bản tự khai và vắng mặt không lý do là chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Qua các lời khai, chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án nhận thấy: Do anh Thạch Phước H đã vi phạm hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh trả số tiền 14.667.941 đồng còn nợ là có căn cứ chấp nhận. Căn cứ và khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 401, 405, 463, 466 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc anh Thạch Phước H phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm tính đến ngày 23/7/2025 là 14.667.941 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 24/7/2025 cho đến khi anh H trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Về án phí: Buộc anh Thạch Phước H phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH C T
N:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long.
[2] Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn anh Nguyễn Công Tiến vắng măt có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Thạch Phước H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.
[3] Về nội dung vụ án: Ngày 08/3/2023, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Gò Vấp - phòng giao dịch Thành Lộc cho anh Thạch Phước H vay số tiền 50.000.000 đồng (Theo hợp đồng tín dụng số LD2306700413 -VN0011287). Thực hiện hợp đồng Ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền vay trên của anh H theo hình thức chuyển khoản và quá trình thực hiện hợp đồng cũng đã thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 29/9/2024 số tiền là: 37.768.452 đồng tiền gốc và 4.762.648 đồng tiền lãi. Hội đồng xét xử nhận thấy, Hợp đồng tín dụng được các bên xác lập và ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có hình thức và nội dung, mục đích không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định của pháp luật của Luật các tổ chức tín dụng nên có hiệu lực pháp luật và các bên phải có nghĩa vụ thực hiện theo đúng cam kết. Về số tiền nợ lãi: Theo hợp đồng tín dụng thì lãi suất cho vay là từ 11,5%/năm, biên độ 3.6%/năm. Xét thỏa thuận về lãi suất trong hợp đồng trên không trái với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, Luật các Tổ chức tín dụng cũng như quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng tại thời điểm ký kết hợp đồng nên có hiệu lực. Theo điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019. Kể từ ngày 24/7/2025 nên anh H còn phải tiếp tục chịu lãi trên số tiền phải thanh toán trả Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
[4] Từ những nhận định trên, xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín về việc yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Thạch Phước H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng cộng nợ gốc và tiền lãi đến ngày 23/7/2025 số tiền là 14.667.941 đồng và yêu cầu tính lãi theo Hợp đồng tín dụng số LD2306700413 - VN0011287 ngày 08/3/2023 là có cơ sở chấp nhận.
[5] Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín không phải chịu. Bị đơn anh Thạch Phước H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228, Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín.
Buộc anh Thạch Phước H phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 23/7/2025 là 14.667.941 đồng.Trong đó: Nợ gốc là 12.231.548 đồng, nợ lãi trong hạn 559.707 đồng và lãi quá hạn là 1.876.686 đồng.
Kể từ ngày 24/7/2025 cho đến khi thi hành án xong anh Thạch Phước H còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Buộc anh Thạch Phước H phải chịu nộp số tiền 733.000 đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín không phải chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền 354.000 đồng (Ba trăm năm mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003079 ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (nay Phong Thi hành án dân sự khu vực 13 - Vĩnh Long).
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 13 – Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. H ĐỒNG ÉT Ử SƠ THẨM THẨM PH N - CH TỌ PH ÊN T Thạch Thia |