vanban.org

Bản án 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Trần Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thoả thuận của các đương sự giữa nguyên đơn anh Phan Văn Tuấn sinh năm 1987 địa chỉ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Trần Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2024/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ dân phố Phú Đ, thị trấn Lộc H, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn Báo Â, xã Thạch M, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5, điêm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Trần Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Phan Tiến Đ, sinh ngày 18/9/2022. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Phan Tiến Đ cho chị Trần Thị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung anh Phan Văn T tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày vợ chồng có quyết định ly hôn cho đến khi con chung Phan Tiến Đạt đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Phan Văn T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, số tiền này được khấu trừ cho anh Tuấn trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012465 ngày 08/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ