vanban.org

Bản án 07/2024/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H đối với bị đơn Công ty TNHH Tu về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bị đơn Công ty TNHH Tu phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP H số tiền 1.726.363.099 đồng (Một tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm chín mươi chín đồng). Trong đó: Lãi trong hạn: 887.131.066 đồng; Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng. Về lệ phí: Công ty TNHH Tu phải thanh t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Công ty TNHH Phước Tường"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H đối với bị đơn Công ty TNHH Tu về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. NHATRANG -TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/KDTM - ST
Ngày: 01/7/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nam Hoa

- Các Hội thẩm nhân dân :

Ông Đào Thanh Tùng

Ông Lưu Văn Có

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thư Thư - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Văn Đông - Kiểm sát viên

Ngày 01/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên toà xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 11/2022/ TLST - KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2022. về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2024/QĐST-KDTM ngày 10/6/2024; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H

Địa chỉ trụ sở chính: 54A Nguyễn T, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng quản lý tín dụng.

Đại diện theo ủy quyền lại:

1/ Ông Võ Đình H - Chức vụ: Chuyên viên chính

Địa chỉ: 76A Q Trung, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa.

2/ Lê Thành Đ - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng

3/ Nguyễn Tiến T - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp

4/ Đào Ngọc Ty - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp

Cùng địa chỉ: 224 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng

(Theo Giấy uỷ quyền số 8077/2023/UQ-TGĐ12 ngày 29/8/2023)

Ông Đ có mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH Tu

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị uy - Giám đốc

Cùng địa chỉ: 79 Đ, Phước Long, Nha Trang, Khánh Hoà.Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/01/2021 của Ngân hàng TMCP H, quá trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 24/12/2007, Ngân hàng TMCP H (gọi tắt là Ngân hàng) có cho Công ty TNHH Tu (Công ty Tu), người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M vay số tiền 2.600.000.000 đồng, mức lãi suất 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Thời hạn vay là 12 tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh mua bán hải sản theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là thửa đất tại xã Diên Phú, Huyện D, tỉnh Khánh Hoà và thửa đất tại lô số 10 - mặt bằng quy hoạch phân lô khu nhà ở gia đình số 01 Trường sỹ quan chỉ H kỹ thuật không quân, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Ngày 13/6/2008, Ngân hàng tiếp tục kí với đại diện theo pháp luật của Công ty là bà M để điều chỉnh lãi suất cho vay là 1,75%; phương thức áp dụng: lãi suất thả nổi, định kỳ thay đổi 01 tháng 01 lần (vào ngày 25 hàng tháng) được xác định như sau: Lãi suất tiết kiệm hiện hành 12 tháng trả lãi sau Maritime Bank + 4%/năm.

Trong thời gian thực hiện Hợp đồng Công ty TNHH Tu đã thanh toán hết số tiền nợ gốc là 2.600.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải chấp hai tài sản đảm bảo cho khoản vay trên theo thoả thuận với Công ty TNHH Tu.

Tuy nhiên, Công ty TNHH Tu chưa thanh toán số tiền nợ lãi theo Hợp đồng đã ký. Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Tu thanh toán tiền số tiền nợ lãi tính đến ngày 01/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT tổng cộng là 1.726.363.099đ, trong đó:

- Nợ gốc: 0 đồng;

- Lãi trong hạn: 887.131.066 đồng;

- Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết và cấp, tống Đ hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Công ty TNHH Tu - Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M nhưng bà M cố tình vắng mặt, không đến Tòa án làm việc, không trình bày ý kiến về nội dung vụ án. Do đó, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai cũng như không thể tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải được. Ngân hàng TMCP H đã làm thủ tục đăng tin thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, đã quá thời hạn theo quy định của pháp luật bà Nguyễn Thị M vẫn vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng xét xử vắng mặt người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Tu bà Nguyễn Thị M.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn vì bị đơn không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập theo khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Ngày 24/12/2007, Ngân hàng TMCP H (gọi tắt là Ngân hàng) có cho Công ty TNHH Tu (Công ty Tu), người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M vay số tiền 2.600.000.000 đồng, mức lãi suất 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Thời hạn vay là 12 tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh mua bán hải sản theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT.

Trong thời gian thực hiện Hợp đồng Công ty Tu đã thanh toán hết số tiền nợ gốc là 2.6000.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải chấp hai tài sản đảm bảo cho khoản vay trên theo thoả thuận với Công ty TNHH Tu. Tuy nhiên, Công ty TNHH Tu chưa thanh toán số tiền nợ lãi theo Hợp đồng đã ký.

Bởi các lẽ trên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 302, 305, 424 , 471, 474, 476 Bộ luật dân sự 2005; Căn cứ Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu nộp án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị M phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP H số nợ lãi là 1.726.363.099 đồng theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên.

- Án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

[1] Ngân hàng TMCP H khởi kiện Công ty TNHH Tu. Đây là tranh chấp phát sinh trong dân sự giữa cá nhân và tổ chức Ngân hàng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý, giải quyết vụ án dân sự và xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết, cấp, tống Đ hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Công ty TNHH Tu - Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M và thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, nhưng bà Nguyễn Thị M đều vắng mặt không có lý do tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai, tiếp cận chứng cứ, hòa giải và tại các phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.

* Về nội dung:

Ngày 24/12/2007, Ngân hàng TMCP H (gọi tắt là Ngân hàng) có cho Công ty TNHH Tu, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M vay số tiền 2.600.000.000 đồng, mức lãi suất 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Thời hạn vay là 12 tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh mua bán hải sản theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là thửa đất tại xã Diên Phú, Hện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà và thửa đất tại lô số 10

- mặt bằng quy hoạch phân lô khu nhà ở gia đình số 01 Trường sỹ quan chỉ H kỹ thuật không quân, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Ngày 13/6/2008, Ngân hàng tiếp tục kí với đại diện theo pháp luật của Công ty là bà M để điều chỉnh lãi suất cho vay là 1,75%; phương thức áp dụng: lãi suất thả nổi, định kỳ thay đổi 01 tháng 01 lần (vào ngày 25 hàng tháng) được xác định như sau: Lãi suất tiết kiệm hiện hành 12 tháng trả lãi sau Maritime Bank + 4%/năm.

Trong thời gian thực hiện Hợp đồng Công ty TNHH Tu đã thanh toán hết số tiền nợ gốc là 2.600.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải chấp hai tài sản đảm bảo cho khoản vay trên trên theo thoả thuận với Công ty TNHH Tu.

Tuy nhiên, Công ty TNHH Tu chưa thanh toán số tiền nợ lãi theo Hợp đồng đã ký. Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Tu thanh toán tiền số tiền nợ lãi tính đến ngày 01/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT tổng cộng là 1.726.363.099đ

Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP H về việc yêu cầu Công ty TNHH Tu phải trả cho Ngân hàng khoản tiền là 1.726.363.099đ (Trong đó: Lãi trong hạn: 887.131.066 đồng; Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng).

Hội đồng xét xử xét thấy: Việc Công ty TNHH Tu không thanh toán nợ lãi theo kỳ hạn trả nợ là vi phạm điều khoản tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ, nên Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H, buộc Công ty TNHH Tu phải trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 01/7/2024 là 1.726.363.099 đồng (Một tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm chín mươi chín đồng).

Về lệ phí: Bị đơn Công ty TNHH Tu phải thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP H 2.272.500đ (Hai triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí KDTM-ST đối với số tiền 1.726.363.099 đồng theo quy định của pháp luật, cụ thể: 36.000.000 đồng + (3% x 926.363.099đồng) = 63.790.892 đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm chín mươi nghìn tám trăm chín mươi hai đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.895.000 (Ba mươi mốt triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001351 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng Điều 463; Điều 468, Bộ luật dân sự 2015;

- Áp dụng Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H đối với bị đơn Công ty TNHH Tu về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

- Buộc bị đơn Công ty TNHH Tu phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP H số tiền 1.726.363.099 đồng (Một tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm chín mươi chín đồng). Trong đó: Lãi trong hạn: 887.131.066 đồng; Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng.

2. Về lệ phí: Công ty TNHH Tu phải thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP H 2.272.500đ (Hai triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Về án phí: Công ty TNHH Tu phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm sơ thẩm là 63.790.892 đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm chín mươi nghìn tám trăm chín mươi hai đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.895.000 (Ba mươi mốt triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001351 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án để đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử theo trình tự phúc thẩm. * Nơi nhận:

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

Cỡ chữ