vanban.org

Bản án 07/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ h n nh n: Ch p nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị T, chị Trần Thị T đư c ly h n với anh Nguyễn Thành Q.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016 cho chị Trần Thị T nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành; giao con chung là cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008; cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009 và cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Chị Trần Thị T với BĐ: Anh Nguyễn Thành Q"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nh n: Ch p nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị T, chị Trần Thị T đư c ly h n với anh Nguyễn Thành Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 144 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15/3/2024
“Về việc xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đ nh T n và ng Nguyễn Duy Ch n;

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thu Hương – Thư ký Tòa án nh n d n huyện Đắk Mil.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Cường – Kiểm sát viên.

Ngày 15/3/2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Đắk Mil xét xử công khai sơ thẩm vụ án h n nh n và gia đ nh thụ lý số: 255/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20/12/2023 “Về việc xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXX-ST, ngày 23/02/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986 – Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

Địa chỉ: Thôn Tân L, xã Đắk G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Chỗ ở hiện tại: Số 92 Trần Hưng Đạo, thị tr n Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Q, sinh năm 1987 – Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

Địa chỉ: Thôn Tân L, xã Đắk G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn chị Trần Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Thành Q kết h n ngày 13/10/2008, có đăng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n xã Đắk G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng, h n nh n của anh chị hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh chị có 04 người con chung là cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008; cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009; cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11/11/2012; và cháu Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016.

Về nguyên nh n m u thuẫn, b t hòa do anh Q có quan hệ ngoại t nh dù chị khuyên can r t nhiều lần, nên đã sống ly th n 03 năm, cuộc sống hiện tại kh ng có hạnh phúc. V vậy, chị Trần Thị T đề nghị Tòa án giải quyết ly h n với anh Nguyễn Thành Q. Về con chung, chị T có nguyện vọng xin đư c nu i cháu Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016 và kh ng yêu cầu anh Q phải c p dưỡng; giao cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008, cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009 và cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11/11/2012 cho anh Q trông nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục và chị T kh ng có nghĩa vụ c p dưỡng nu i con. Về tài sản chung và n chung: Không có và chị T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Đối với bị đơn anh Nguyễn Thành Q: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, tại bản tự khai ngày 24/01/2024 anh Q thừa nhận về quan hệ h n nh n và con chung như lời trình bày của chị Trần Thị T là đúng.

Về nguyên nh n m u thuẫn v chồng là do b t đồng quan điểm sống, kh ng tin tưởng, nghi ngờ lẫn nhau, dẫn đến t nh cảm kh ng còn, h n nh n kh ng đạt đư c mục đích và hiện tại đã sống ly th n 04 năm nên anh đồng ý ly hôn với chị Trần Thị T.

Về con chung: Thống nh t để chị Trần Thị T nu i dưỡng cháu Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016; giao cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008, cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009 và cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11/11/2012 cho anh Q tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục và không ai có nghĩa vụ c p dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung và n chung: Kh ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết và anh Q có đơn đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt.

Đại diệnViện kiểm sát nh n d n huyện Đắk Mil tham gia phiên toà xác định việc tu n thủ theo pháp luật trong quá tr nh giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm đều tu n thủ tr nh tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật h n nh n và gia đ nh năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử:

- Về quan hệ h n nh n: Ch p nhận đơn xin ly h n của nguyên đơn, chị Trần Thị T đư c ly h n với anh Nguyễn Thành Q.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016 cho chị Trần Thị T nu i dưỡng, chăm sóc cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành; giao con chung là cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008; cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009 và cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11/11/2012 cho anh Nguyễn Thành Q nu i dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành; kh ng ai phải có nghĩa vụ c p dưỡng nu i con chung.

- Về tài sản chung và n chung: Kh ng có tài sản chung, kh ng n ai và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng xem xét.

- Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí d n sự về ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật tranh ch p: Đ y là vụ án xin ly h n, bị đơn anh Nguyễn Thành Q có địa chỉ tại th n Tân L, xã Đắk G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Do đó, Tòa án nh n d n huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.

1.2 . Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Q đều có đơn đề nghị Toà án giải quyết xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định pháp luật.

. Về nội dung vụ án:

. Về h n nh n: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Q kết h n ngày 13/10/2008 có đăng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n xã Đắk G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng nên quan hệ h n nh n là h p pháp. Trong quá tr nh chung sống hai bên xảy ra nhiều m u thuẫn, b t hòa dẫn đến t nh cảm v chồng kh ng còn, anh chị đã ly th n 03 năm và kh ng quan t m chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống chung kh ng còn hạnh phúc, kh ng còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, h n nh n thật sự kh ng đạt đư c mục đích. Vì vậy, Hội đồng xét xử th y, căn cứ vào Điều 56 của Luật h n nh n và gia đ nh năm 2014 ch p nhận cho chị Trần Thị T đư c lý h n với anh Nguyễn Thành Q là phù h p với quy định của pháp luật.

. Về nu i con chung và c p dưỡng: Trong quá trình giải quyết vụ án chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Q đã thống nh t đư c việc nu i con chung, cụ thể: Giao con chung là Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016 cho chị Trần Thị T nu i dưỡng, chăm sóc cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành; giao con chung là cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008; cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009 và cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11/11/2012 cho anh Nguyễn Thành Q nu i dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành; kh ng ai phải có nghĩa vụ c p dưỡng nu i con chung là phù h p nên Hội đồng xét xử cần ch p nhận.

. Về tài sản chung và n chung: Kh ng có tài sản chung, kh ng n ai và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí d n sự về ly hôn theo quy định của pháp luật.

. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Đắk Mil tại phiên toà là có căn cứ và phù h p với quy định của pháp luật, do đó Hội đồng xét xử cần ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228; Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 3; Điều 51, Điều 56, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật h n nh n gia đ nh năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h n nh n: Ch p nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị T, chị Trần Thị T đư c ly h n với anh Nguyễn Thành Q.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành Thiên V, sinh ngày 24/12/2016 cho chị Trần Thị T nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành; giao con chung là cháu Nguyễn Trần Vy Th, sinh ngày 04/6/2008; cháu Nguyễn Trần Vy A, sinh ngày 13/10/2009 và cháu Nguyễn Thành Th1, sinh ngày 11/11/2012 cho anh Nguyễn Thành Q nu i dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành; kh ng ai phải có nghĩa vụ c p dưỡng nu i con chung.

Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Q đư c quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau ly h n; kh ng đư c cản trở hoặc g y trở ngại đến việc thăm nom, giáo dục con chung.

Việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con sau khi ly h n; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con sau ly h n; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nu i con đối với người kh ng trực tiếp nu i con sau khi ly h n đư c thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật h n nh n và gia đ nh năm 2014.

3. Về c p dưỡng nu i con chung: Kh ng yêu cầu Toà án nh n d n huyện Đắk Mil giải quyết.

4. Về tài sản chung và n chung: Tòa án nh n d n huyện Đắk Mil kh ng xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự; áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc chị Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm về việc “Ly hôn”, đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị T đã nộp theo biên lai số 0001777 ngày 19/12/2023 tại Chi cục thi hành án d n sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt, niêm yết h p lệ.

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ