- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Lở M- Lý Láo L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Lở M.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST Ngày 17/01/2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tưởng Thị Tuyết
Bà Đinh Thị Hạnh
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Minh Lý – Thư ký Toà án nhân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hải - Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn’’ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2023/QĐXX–ST ngày 29 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên toà số 03/2024/QĐST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lò Lở M; Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai- Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt
Bị đơn: Anh Lý Láo L; Địa chỉ: Thôn D , xã Dền S, huyện B tỉnh Lào Cai - Vắng mặt lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện ngày 26/10/2023 và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Lò Lở M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Lở M và anh Lý Láo L kết hôn ngày 20/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân dựa trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ, chồng về chung sống với ông, bà ngoại tại thôn San Lùng, xã Bản Xèo, huyện Bát Xát và hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do anh L không quan tâm đến con cái, hay ghen bóng ghen gió rồi thường xuyên đánh đập chị M dẫn đến tình cảm vợ, chồng rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn vợ, chồng xảy ra thôn đã hoà giải nhưng cuộc sống vợ chỗng vẫn không cải thiện được mà ngày càng trở lên trầm trọng. Chị M và anh L đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 đến nay. Anh L bỏ về nhà bố, mẹ để tại thôn Dền Sáng, xã Dền Sáng sinh sống còn chị M và hai con vẫn sống cùng với ông, bà ngoại tại thôn San Lùng, xã Bản Xèo, huyện Bát Xát hai người không ai còn quan tâm đến ai. Nay, xét thấy cuộc sống chung vợ, chồng thực sự không còn hạnh phúc. Chị Lò Lở M đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý Láo L.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh, chị có với nhau 02 người con chung cháu Lò Trung C, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lò Trung K, sinh ngày 16/01/2017. Nay ly hôn, chị Lò Lở M đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được quyền nuôi dưỡng 02 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu anh Lý Láo L phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản: Nguyên đơn không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà, phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự, trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án dân sự đảm bảo việc giải quyết vụ án dân sự kịp thời, đúng pháp luật, thu thập chứng cứ đúng theo qui định pháp luật. Thư ký phiên toà và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Không vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử; Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ đảm bảo đúng pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83
Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Lở M.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Lở M được ly hôn với anh Lý Láo L.
Về con chung: Giao cháu Lò Trung C, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lò Trung K, sinh ngày 16/01/2017 cho chị Lò Lở M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lý Láo L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tuyên miễn tiền án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Ngày 26/10/2023 chị Lò Lở M khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai giải quyết việc ly hôn và nuôi con khi ly hôn giữa chị và anh Lý Láo L; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định mối quan hệ pháp luật, nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bát Xát giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Toà án nhân dân huyện Bát Xát đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Lý Láo L nhưng anh Lý Láo L không đến Toà án và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Lở M. Nguyên đơn có đơn đề nghị không thể tiến hành hoà giải theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên toà hôm nay nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt lần thứ hai. Toà án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Lở M và anh Lý Láo L kết hôn với nhau vào ngày 20/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh L không quan tâm đến con cái, hay ghen rồi thường xuyên đánh đập chị M, dẫn đến tình cảm vợ, chồng rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn vợ, chồng xảy ra tổ hoà giải của thôn đã hoà giải nhưng cuộc sống vợ chỗng vẫn không cải thiện được mà ngày càng trở lên trầm trọng. Chị M và anh L đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn vợ, chồng giữa chị Lò Lở M và anh Lý Láo L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lò Lở M. Xử cho chị Lò Lở M được ly hôn với anh Lý Láo L là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 02 người con chung là cháu Lò Trung C, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lò Trung K, sinh ngày 16/01/2017. Khi ly hôn nguyên đơn xin được quyền nuôi dưỡng cả hai cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu bị đơn phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: Cháu Lò Trung C và cháu Lò Trung K, hiện nay đang ở với chị M, từ khi chị M và L ly thân đến nay chị M là người nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu, anh Lý Láo L không chu cấp khoản tiền nào để nuôi con. Mặt khác, các cháu đều có ý kiến xin được ở với mẹ là chị Lò Lở M. Chị M hiện nay làm nghề tự do mức thu nhập bình quân đối với lao động ở địa phương từ 100.000đ đến 150.000đ/ngày theo xác nhận ngày 26/10/2023 của UBND xã Bản Xèo, huyện Bát Xát. Vì vậy, để đảm bảo cuộc sống cho các cháu. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin nuôi con của chị Lò Lở M. Giao cháu Lò Trung C, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lò Trung K sinh ngày 16/01/2017 cho chị Lò Lở M là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 – Luật Hôn nhân & gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn được miễn 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Lở M.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Lở M được ly hôn với anh Lý Láo L. Quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Lở M và anh Lý Láo L chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Lò Trung C, sinh ngày 04/02/2016 và cháu Lò Trung K, sinh ngày 16/01/2017 cho chị Lò Lở M là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lý Láo L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung
Sau khi ly hôn, anh Lý Láo L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.Về án phí: Chị Lò Lở M được miễn 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo Thông báo miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Toà án số 08/TB-TA ngày 31/10/2023 của Toà án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai (1); - VKSND huyện Bát Xát (2); - Chi cục THADS huyện Bát Xát (1); - Các đương sự (2); - UBND xã Bản Xèo(1); ( Kết hôn ngày 20/01/2016) - Lưu Văn phòng (1), - Lưu hồ sơ vụ án (1); CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hằng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hằng |