vanban.org

Bản án 07/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Lô Thị N được l hôn nh Vi Văn D.

Về con chung: Giao hai ngư i con chung là Vi Văn K, sinh ngày 02/9/2013 và Vi Khánh P, sinh ngày 11/5/2016 cho chị Lô Thị Năm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vi Văn D. Bên khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Lô Thị N và Vi Văn D - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chị Lô Thị N được l hôn nh Vi Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 5 - 2024
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU – TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Văn Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Vi Anh Tú.

2/ Bà Lô Thị Hà.

- Thư ký phiên toà: Bà Vi Hải Yến - Thư k T án nh n d n hu n u Châu, tỉnh Ngh An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Trần Hoàng V n – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở T án nh n d n hu n u Châu, tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công kh i vụ án Hôn nh n và gi đình thụ l số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngà 26 tháng 02 năm 2024 về vi c “Ly hôn, tr nh chấp về nuôi con” theo qu ết định đư vụ án r xét xử số: 16/2024/ ĐXXST- HNGĐ ngà 07 tháng 5 năm 2024 giữ các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lô Thị N, sinh năm: 1994.

Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã N, hu n , tỉnh Ngh An.

Tạm trú tại: Bản X, xã T, hu n , tỉnh Ngh An. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Vi Văn D, sinh năm: 1993.

Đị chỉ: Bản P, xã N, hu n , tỉnh Ngh An.

Đ ng chấp hành án phạt tù tại Đội HM – Ph n trại H – Trại gi m Đ, thành phố H, tỉnh uảng Bình. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 23/02/2024 và qua l i kh i trong quá trình giải qu ết vụ án, ngu ên đơn là chị Lô Thị N trình bày:

Chị Lô Thị N đăng k kết hôn với anh Vi Văn D vào ngày 12/9/2013 tại Ủ ban nhân dân xã N, hu n , tỉnh Ngh An. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một th i gi n, s u đó giữ vợ chồng bắt đầu nả sinh m u thuẫn, nguyên nhân trong cuộc sống chung hàng ngày anh D không chịu khó làm ăn, vun vén x dựng hạnh phúc gi đình mà thư ng xu ên theo bạn bè chơi b i, s vào t nạn xã hội sử dụng chất m túy, nên vợ chồng thư ng xu ên xả r cãi vã, v chạm, m u thuẫn trong cuộc sống hàng ngày, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, tuy đã được khu ên nhủ nhiều nhưng anh D vẫn không th đổi dẫn đến vi phạm pháp luật bị xử phạt tù, từ lúc anh D đi chấp hành hình phạt tù chị đư con chung về nhà bố mẹ đẻ sống cho đến n , nhận thấ tình cảm giữ vợ chồng không c n để có thể tiếp tục hàn gắn, xây dựng hạnh phúc l u dài nên chị giữ ngu ên êu cầu đề nghị giải qu ết ly hôn đối với nh Vi Văn D.

Về con chung: Trong th i gi n chung sống với nh u, giữ chị N và anh D có 02 ngư i con chung là Vi Văn K, sinh ngày 02/9/2013 và Vi Khánh P, sinh ngày 11/5/2016. Giải qu ết l hôn chị Năm đề nghị giao cả h i ngư i con chung cho chị trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và chị không êu cầu buộc anh D có nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Trong đơn khởi ki n, cũng như trong quá trình giải qu ết vụ án chị Lô Thị N trình bày giữ hai bên không có tr nh chấp gì về phần tài sản và nợ chung củ vợ chồng nên chị không êu cầu T án giải qu ết.

- Theo nội dung bản tự kh i bị đơn nh Vi Văn D trình bày: Anh và chị Lô Thị N đăng k kết hôn với nh u vào ngà 12/9/2013 tại Ủ b n nh n d n xã N, hu n , tỉnh Ngh An trên cơ sở tự ngu n. Theo anh D s u khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc không có m u thuẫn gì lớn, sau khi anh D vi phạm pháp luật bị xử phạt tù, trong th i gi n đ ng chấp hành hình phạt tại trại gi m anh D không rõ nguyên nhân, lý do vì sao chị N có đơn êu cầu giải qu ết l hôn đối với mình, bản th n nh thấ giữ vợ chồng không có m u thuẫn gì đến mức nghiêm trọng và vẫn c n tình cảm với chị N nên mong muốn vợ chồng quay trở lại đoàn tụ, tiếp tục chung sống nuôi con. Do đó, nh không đồng l hôn theo êu cầu khởi ki n củ chị Lô Thị N.

Anh D và chị N có với nh u 02 ngư i con chung là Vi Văn K, sinh ngày 02/9/2013 và Vi Khánh P, sinh ngày 11/5/2016. Bản th n anh Vi Văn D có kiến không đồng l hôn nên không đề nghị giải qu ết về con chung, trư ng hợp T án giải qu ết cho chị N ly hôn thì anh D đề nghị gi o cả h i ngư i con chung cho nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và nh không êu cầu chị N có nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.

Đối với phần tài sản chung và nợ chung củ vợ chồng, anh D không có êu cầu hay tr nh chấp gì nên anh D không êu cầu T án giải qu ết.

- kiến củ đại di n Vi n kiểm sát nh n d n hu n u Ch u tại phiên t : u kiểm sát giải qu ết vụ án từ khi thụ l vụ án cho đến trước khi đư vụ án r xét xử và tại phiên t thấ rằng, trong quá trình giải qu ết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư k đã chấp hành đúng qu định củ Bộ luật Tố tụng d n sự, vi c tiến hành thủ tục tố tụng tại phiên t tu n thủ đúng qu định củ Bộ luật tố tụng d n sự. Ngu ên đơn và bị đơn có mặt th m gi giải qu ết vụ vi c theo giấ tri u tập, tu n thủ đúng qu ền và nghĩ vụ củ các bên theo qu định củ Bộ luật Tố tụng d n sự, trước

2

khi phiên t được đư r xét xử các bên đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó vi c xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo qu định.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51; 56; 81; 82; 83 Luật Hôn nh n và gi đình; Điều 28; 35; 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14 ngà 30/12/2016 củ Ủ b n thư ng vụ uốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T án, để xét xử:

Về qu n h hôn nh n, chấp nhận đơn khởi ki n củ ngu ên đơn, cho chị Lô Thị N được l hôn với nh Vi Văn D.

Giao 02 ngư i con chung là Vi Văn K, sinh ngày 02/9/2014 và Vi Khánh P, sinh ngày 11/5/2016 cho chị Lô Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với nh Vi Văn D, bên không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩ vụ thăm nom con chung, không i được cản trở là phù hợp.

Quá trình giải qu ết vụ án các đương sự thống nhất kiến không êu cầu T án giải qu ết về phần tài sản chung và nợ chung củ vợ chồng, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải qu ết.

Buộc ngu ên đơn phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm theo qu định củ pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

S u khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tr tại phiên t , căn cứ vào kết quả tr nh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Xác định nội dung khởi ki n, chị Lô Thị N êu cầu Tòa án giải qu ết ly hôn đối với nh Vi Văn D, đề nghị giao các con chung cho chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không êu cầu anh D có nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết đối với phần tài sản chung củ vợ chồng. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 luật Hôn nh n và gi đình và khoản 1 Điều 28 củ Bộ luật tố tụng d n sự, qu n h pháp luật trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tr nh chấp về nuôi con”.

Bị đơn nh Vi Văn D có nơi đăng k thư ng trú và đị chỉ tại bản P, xã N, hu n , tỉnh Ngh An, nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết củ T án nh n d n hu n u Ch u, tỉnh Ngh An theo qu định tại điểm khoản 1 Điều 35; điểm khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Quá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn chấp hành đúng qu định về qu ền và nghĩ vụ theo qu định củ Bộ luật tố tụng d n sự, bị đơn đ ng trong th i gi n chấp hành án phạt tù tại trại gi m Đ, tỉnh uảng Bình, do đó vụ án thuộc trư ng hợp không tiến hành h giải được theo Điều 207 Bộ luật tố tụng d n sự.

3

Trước khi vụ án được đư r xét xử ngu ên đơn và bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên t , căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những ngư i th m gi tố tụng tại phiên t theo đúng qu định.

Về qu n h hôn nhân: Chị Lô Thị N và nh Vi Văn D đăng k kết hôn với nhau vào ngà 12/9/2013 tại Ủ b n nh n d n xã N, hu n , tỉnh Ngh An. Hôn nh n giữa hai bên hoàn toàn tự ngu n, đảm bảo về điều ki n kết hôn và đăng k đúng thủ tục qu định củ pháp luật, nên qu n h hôn nhân giữ h i bên được công nhận hợp pháp.

Ngu ên nh n, l do êu cầu giải qu ết l hôn: Theo kiến trình bày củ ngu ên đơn chị Lô Thị N, s u khi kết hôn vợ chồng chung sống một th i gi n ngắn s u đó bắt đầu nả sinh m u thuẫn, nguyên nhân do bản th n anh D không tu chí làm ăn x dựng hạnh phúc gi đình mà thư ng xu ên tụ tập bạn bè chơi b i, dẫn đến s vào t nạn xã hội bị xử phạt tù buộc chấp hành án phạt tại trại gi m Đ, trong th i gian anh D đi chấp hành án phạt tù chị N đư các con về nhà bố, mẹ đẻ sinh sống, hai bên không còn sự qu n t m, chăm sóc lẫn nh u, chị xác định giữ vợ chồng không c n tình cảm, cuộc sống chung không có hạnh phúc và tương l i về s u, do dó chị N kiên qu ết giữ ngu ên êu cầu đề nghị được giải qu ết l hôn đối với nh Vi Văn D. Bị đơn nh Vi Văn D cho rằng giữ vợ chồng không có m u thuẫn gì lớn, xác định vẫn c n tình cảm với chị N nên mong muốn vợ chồng hàn gắn đoàn tụ để tiếp tục nuôi con chung.

Xét thấ , trong th i gi n chung sống với nh u giữ vợ chồng tồn tại nhiều m u thuẫn không thể h giải, bên bị đơn có hành vi vi phạm nghiêm trọng qu ền, nghĩ vụ củ vợ chồng làm cho hôn nh n l m vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích củ hôn nh n không đạt được, cuộc sống hôn nh n không có hạnh phúc, do đó cần chấp nhận đơn yêu cầu giải qu ết l hôn củ chị Lô Thị N đối với nh Vi Văn D.

Về con chung: Chị N và anh D có 02 ngư i con chung là Vi Văn K, sinh ngày 02/9/2013 và Vi Khánh P, sinh ngày 11/5/2016, quá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn chị N đề nghị giao hai ngư i con chung cho chị qu ền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không êu cầu nh D có nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn anh Vi Văn D không đồng giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh D có kiến trình bày nếu chấp nhận êu cầu cho chị N giải qu ết ly hôn với nh thì đề nghị giao cả h i ngư i con chung cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không êu cầu chị N phải có nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấ rằng, vi c xem xét giao nuôi con chung chư thành niên sau khi vợ chồng l hôn cần đảm bảo điều ki n môi trư ng sinh sống, học tập và qu ền lợi tốt nhất về mọi mặt cho các con chung về sau này, không làm ảnh hưởng nhiều đến tâm sinh lý củ các con chư thành niên đ ng trong độ tuổi phát triển đ ng cần sự quan tâm, chăm sóc, êu thương và bảo v củ ngư i th n, trên thực tế s u khi vợ chồng

4

sống l th n các con chung đ ng ở cùng chị N, do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tại th i điểm giải qu ết l hôn các con chung đã đủ 07 tuổi trở lên, ghi nhận ngu n vọng củ các con chung đều mong muốn được ở với chị N, tại th i điểm giải qu ết vụ án nh Vi Văn D đ ng trong th i gi n phải chấp hành án phạt tù tại trại gi m Đ nên không đủ điều ki n để gi o chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Do đó để tạo sự gần gũi về mặt t m lý, tình cảm gi đình, phù hợp với ngu n vọng củ các con chung và điều ki n thực tế khả năng về đảm bảo th i gi n, nơi ở, sức khỏe l o động và thu nhập ổn định để đảm bảo được vi c chăm sóc, nuôi con chung, cũng như không làm xáo trộn môi trư ng sinh sống, học tập hi n tại củ các con chung, xét thấ vi c tiếp tục giao các con chung cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tạm hoãn nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với nh Vi Văn D là phù hợp.

Vì lợi ích mọi mặt củ con, khi có l do chính đáng hoặc có căn cứ theo qu định củ pháp luật, theo êu cầu củ một hoặc các bên thì T án có thể qu ết định về vi c th đổi ngư i trực tiếp nuôi con và êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo qu định.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lô Thị N và nh Vi Văn D đều có ý kiến trình bày hai bên không có tr nh chấp gì đối với phần tài sản và nợ chung củ vợ chồng và không êu cầu Toà án giải qu ết, xét thấ êu cầu củ các đương sự không nhằm trốn tránh thực hi n nghĩ vụ với bên thứ b h thực hi n nghĩ vụ với Nhà nước nên Hội đồng xét xử không xem xét giải qu ết. Đối với tài sản chung củ vợ chồng chư giải qu ết (nếu có) nếu xả r tr nh chấp về s u, các bên có qu ền khởi ki n êu cầu giải qu ết bằng một vụ án khác theo qu định củ pháp luật.

Về án phí: Ngu ên đơn chịu án phí d n sự sơ thẩm theo qu định củ pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51; 56; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gi đình; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14 ngà 30/12/2016 củ Ủ b n thư ng vụ uốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T án. Chấp nhận đơn khởi ki n củ chị Lô Thị Năm, xử:

1. Chị Lô Thị N được l hôn nh Vi Văn D.

2. Về con chung: Giao hai ngư i con chung là Vi Văn K, sinh ngày 02/9/2013 và Vi Khánh P, sinh ngày 11/5/2016 cho chị Lô Thị Năm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩ vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vi Văn D.

Bên không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩ vụ thăm nom con chung, không i được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt củ con, khi có l do chính đáng hoặc có căn cứ

5

theo qu định củ pháp luật, theo êu cầu củ một hoặc các bên thì T án có thể qu ết định về vi c th đổi ngư i trực tiếp nuôi con và êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo qu định.

3. Về án phí: Chị Lô Thị N chịu án phí d n sự sơ thẩm 300.000 đồng (B trăm nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (B trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên l i thu tạm ứng án phí, l phí t án số: 0009818 ngày 26/02/2024 tại Chi cục thi hành án d n sự hu n u Ch u, tỉnh Ngh An.

Án xử công kh i sơ thẩm, vắng mặt ngu ên đơn và bị đơn. Ngu ên đơn và bị đơn có qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết hợp l ./.

Cỡ chữ