- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L - Nguyễn Anh N"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 và 3 Điều 308 B lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2024/HNGĐ-PT Ngày: 20-02-2024 V/v tranh chấp: “Ly hôn và chia tài sản chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong.
Các Thẩm phán:
Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt.
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 2 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2024/TLPT-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn và chia tài sản chung”.
Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 538/2023/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 94/2024/QĐ-PT ngày 01 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1990 (có mặt);
Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh N, sinh năm 1987 (có mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1978 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, Tiền Giang.
2. Anh Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/11/2006 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, Tiền Giang.
- Người kháng cáo: Bị đơn anh Nguyễn Anh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L trình bày:
Chị L và anh N xác l p quan hệ hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn ngày 18/5/2015 tại Ủy ban nhân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn, th i gian đ u v ch ng chung sống hạnh phúc, nhưng đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh N có quan hệ tình cảm v i ngư i phụ nữ khác ở bên ngoài, anh N dẫn ngư i phụ nữ đó về nhà anh N chung sống như v ch ng, ngư i phụ nữ mà anh N có quan hệ tình cảm còn xuống t i nhà chửi mắng chị. Sau khi chị n p đơn ly hôn tại Tòa án thì anh N d ng những l i l xúc phạm danh dự nhân phẩm chị trên mạng xã h i. Chị và anh N đã sống ly thân t tháng 01 năm 2022 cho đến nay. Nay chị yêu c u ly hôn v i anh N.
Về con chung: chị và anh N có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Hoàng K, sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1, sinh ngày 22/12/2017 hiện đang sống v i chị L. Trong quá trình v ch ng chung sống, khi anh N đi làm ở Thành phố H Ch Minh thì con do chị ở nhà trực tiếp chăm sóc. Khi ly hôn chị yêu c u đư c tiếp tục nuôi 02 con, yêu c u anh N cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đ ng cho m t cháu.
Về tài sản chung: v ch ng có tài sản chung là diện t ch đất 210,5m2, thu c thửa 3904, t bản đ số 02, loại đất tr ng cây lâu năm, địa chỉ thửa đất ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2, nhà đất do v ch ng mua năm 2018. Nay chị thống nhất tài sản s để lại cho 02 con, nếu Tòa án xét xử giao 02 con cho ai nuôi dư ng thì ngư i đó s quản lý tài sản đến khi 02 con 18 tu i s giao lại. Trư ng h p không th a thu n đư c việc giao con thì yêu c u Tòa án giải quyết theo quy định của pháp lu t.
Đối v i ph n đất 500m2 tại xã B là có, nhưng đó là tài sản riêng của chị. Khi cha, m chị ly hôn đã cho chị và em trai chị mỗi ngư i 500m2.
Về n chung: vào ngày 01/01/2018, v ch ng chị có mư n của bà Lê Thị Mỹ H số tiền 50.000.000 đ ng để mua đất, đến nay chưa trả. Nay ly hôn, chị yêu c u chia đôi số n trên để trả.
Bị đơn anh Nguyễn Anh N trình bày:
Anh N thống nhất l i trình bày của chị L về th i gian chung sống, đăng ký kết hôn. V ch ng anh phát sinh mâu thuẫn t đ u năm 2020. Nguyên nhân là do trư c đó chị L có quan hệ tình cảm v i ngư i đàn ông khác. Trư c khi kết hôn v i anh, chị L đã có quen bạn trai và vẫn giữ mối quan hệ đó cho đến nay. Anh biết việc này nhưng anh không nói mà để cho chị L tự nh n th c đư c mình là ngư i đã có ch ng và tự cắt đ t quan hệ v i ngư i đàn ông đó mà toàn tâm toàn ý lo cho gia đình nhưng chị L không b đư c. Đến đ u năm 2020, chị L có quan hệ tình cảm v i đ ng nghiệp trong cơ quan. Việc anh có quan hệ tình cảm v i ngư i phụ nữ khác là có, nhưng anh đã cắt đ t quan hệ v i ngư i phụ nữ đó. Anh và chị L đã ly thân t tháng 01/2022 cho đến nay. Nay chị L yêu c u ly hôn thì anh đ ng ý.
Về con chung: anh và chị L có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh ngày 22/12/2017, khi ly hôn anh yêu c u đư c trực tiếp nuôi 02 con, yêu c u chị L cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng cho m t cháu. Lý do chị L và gia đình không đủ điều kiện về kinh tế, không đủ điều kiện để giáo dục con anh. Hiện nay anh làm nghệ s tự do, thu nh p trung bình 20.000.000 đ ng/tháng. Hiện tại anh đi làm ở Thành phố H Ch Minh, không có th i gian biểu cụ thể, khi anh đi làm thì 02 con anh s giao cho m ru t anh ở nhà chăm sóc. M anh có đất cho Bách Hóa X thuê mặt b ng, thu nh p 30.000.000 đ ng/tháng s hỗ tr anh nuôi 02 con.
Về tài sản chung: anh và chị L có c ng đ ng tên diện t ch đất 500m2 tại xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS01033 ngày 23/10/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh T cấp cho chị Nguyễn Thị Ngọc L, ngu n gốc là do cha v cho, tuy nhiên khi đó do anh đi làm xa nên ở nhà chị L đã đi làm s đ và đ ng tên m t mình. Ngu n gốc nhà và đất diện t ch đất 210,5m2, thu c thửa 3904, t bản đ số 02, loại đất tr ng cây lâu năm, địa chỉ thửa đất ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2, nhà đất do v ch ng mua năm 2018 có sau khi anh và chị L kết hôn m i mua, nhà và đất mua giá 350.000.000 đ ng, ngu n tiền d ng để mua nhà và đất là do anh vay ngân hàng 200.000.000 đ ng, mư n của bà Lê Thị Mỹ H 100.000.000 đ ng, m ru t chị L cho 20.000.000 đ ng, v ch ng bán vàng cư i và tiền của cá nhân anh.
Nay anh yêu c u toàn b nhà đất ở xã T và 500m2 đất mà cha v cho ở xã B s để lại cho hai con là Hoàng K và C. Hiện do hai con chưa đủ 18 tu i, do đó khi Tòa án xét xử giao con cho ai thì ngư i đó s đại diện cho các con quản lý tài sản, đến khi hai con đủ 18 tu i s có ngh a vụ giao lại cho hai con. Trư ng h p chị L không đ ng ý thì anh yêu c u đư c nh n toàn b nhà đất ở xã T, vì đây là nhà đất do tiền của anh b ra mua. Chị L s quản lý ph n đất mà cha ru t chị L cho ở xã B.
Về n chung: v ch ng có mư n của dì ru t của chị L là bà Lê Thị Mỹ H 100.000.000 đ ng để mua nhà, đã trả đư c 50.000.000 đ ng. Trư ng h p giao căn nhà và đất ở xã T cho anh thì anh s m t mình trả n 50.000.000 đ ng cho bà H, nếu không thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp lu t.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Mỹ H trình bày:
Vào tháng 01 năm 2018, bà có cho v ch ng chị L anh N mư n số tiền 100.000.000 đ ng, chị L và anh N h n v i bà sau 06 tháng s trả. Tuy nhiên t khi mư n đến nay, v ch ng anh chị chỉ m i trả cho bà đư c 50.000.000 đ ng, còn n lại 50.000.000 đ ng. Nay chị L và anh N có n p đơn xin ly hôn tại Tòa án nên bà làm đơn yêu c u đ c l p, yêu c u Tòa án giải quyết bu c chị L và anh N phải liên đ i trả cho bà số tiền 50.000.000 đ ng, thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp lu t.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Minh T trình bày:
Ph n đất tại ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang diện t ch 846m2, thu c thửa 1978, t bản đ số 03 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS01033 ngày 23/10/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Ngọc L, ngu n gốc là do cha m cho anh và chị L, hiện tại anh và chị L đang sử dụng ph n đất nêu trên, anh N cho r ng đây là tài sản chung của anh N và chị L, anh không đ ng ý.
Tại phiên toà sơ thẩm:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L và bị đơn anh Nguyễn Anh N thu n tình ly hôn.
Về con chung: chị L yêu c u đư c tiếp tục nuôi 02 con, yêu c u anh N cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ ng/cháu. Anh N yêu c u đư c trực tiếp nuôi 02 con, yêu c u chị L cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng/cháu; còn để chị L nuôi con anh N cấp dư ng mỗi tháng 2.000.000 đ ng/cháu.
Về tài sản chung: quyền sử dụng đất thu c thửa 3904, t bản đ số 02, diện t ch đất 210,5m2 tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS00531 ngày 15/5/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L, chị L đ ng ý để lại cho hai con chung tên Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh ngày 22/12/2017, do 02 con chung chưa đủ 18 tu i, nếu ai đư c trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng 02 con chung thì tạm th i quản lý tài sản đến khi 02 con chung đủ 18 tu i thì sang tên lại cho hai cháu.
Anh N trình bày quyền sử dụng đất thửa đất số 1978, t bản đ số 03, diện t ch đất 846m2 (đo đạc thực tế là 906,5m2) tại xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS01033 ngày 23/10/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Ngọc L là tài sản cá nhân của chị L, anh không tranh chấp.
Đối v i quyền sử dụng đất thu c thửa 3904, t bản đ số 02, diện t ch đất 210,5m2 tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS00531 ngày 15/5/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L, anh N cho r ng đây là tài sản của cá nhân anh và anh cũng đ ng ý để lại cho hai con chung tên Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh ngày 22/12/2017, do 02 con chung chưa đủ 18 tu i, nếu ai đư c trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng 02 con chung thì tạm th i quản lý tài sản đến khi 02 con chung đủ 18 tu i thì sang tên lại cho hai cháu.
Về n chung: anh N đ ng ý để chị L trả cho bà Lê Thị Mỹ H số tiền 50.000.000 đ ng.
Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 538/2023/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang đã căn c các điều 28, 35, 39, 146, 227, 228, 246, 271 và Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; các điều 56, 59, 60, 62, 81, 82 và Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 357, 468, 494 và Điều 495 của B lu t Dân sự; Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i.
Xử:
1. Chấp nh n yêu c u ly hôn của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc L.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L đư c ly hôn v i anh Nguyễn Anh N.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Ngọc L đư c trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng hai con chung tên Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh ngày 22/12/2017, anh Nguyễn Anh N có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ ng (hai triệu đ ng) cho m t con chung. Thực hiện cấp dư ng t tháng 10/2023 đến khi con chung đủ 18 tu i.
Anh N đư c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: ghi nh n sự tự nguyện th a thu n của chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Anh N thống nhất giao ph n đất thu c thửa 3904, t bản đ số 02, diện t ch đất 210,5m2 (đo đạc thực tế là 247,7m2) và tài sản trên đất tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS00531 ngày 15/5/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L cho hai cháu Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh ngày 22/12/2017 (ngư i giám h là chị Nguyễn Thị Ngọc L, m ru t của cháu K và cháu K1 làm đại diện). Ph n đất có vị tr địa lý như sau:
- Đông giáp thửa đất 3903.
- Tây giáp thửa đất 998.
- Nam giáp thửa đất 997.
- Bắc giáp đư ng bê tông.
(Có sơ đ kèm theo)
Các đương sự đư c quyền liên hệ v i cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t. Khi hai cháu Nguyễn Ngọc Hoàng K và Nguyễn Ngọc Cao K1 đủ 18 tu i s đư c cấp lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t.
4. Về n chung: Chấp nh n yêu c u đ c l p của bà Lê Thị Mỹ H.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L có ngh a vụ trả cho bà Lê Thị Mỹ H 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đ ng).
Ngoài ra bản án còn tuyên về án ph , ngh a vụ ch m thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp lu t.
Ngày 29/9/2023, bị đơn anh Nguyễn Anh N có đơn kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết:
- Xác định ph n đất thu c thửa 3904, t bản đ số 02, diện t ch đất 210,5m2 tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS00531 ngày 15/5/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L là tài sản riêng của anh Nguyễn Anh N.
- Phân chia tài sản khi ly hôn: tài sản của ai thì ngư i đó quản lý, anh không đ ng ý giao lại ph n đất thu c thửa 3904 nêu trên và căn nhà trên đất cho hai con chung.
- Căn c điều kiện về v t chất, tinh th n và nhân cách đạo đ c của cha m để xem xét lại quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng con chung.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện, bị đơn vẫn giữ nguyên yêu c u kháng cáo, các đương sự không th a thu n đư c v i nhau về việc giải quyết toàn b vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Vế tố tụng: việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký và những ngư i tham gia tố tụng t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm H i đ ng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự.
- Về n i dung kháng cáo: đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng dân sự, không chấp nh n yêu c u kháng cáo của anh Nguyễn Anh N, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Đối v i việc anh N yêu c u xác định ph n đất thu c thửa 3904, t bản đ số 02, diện t ch đất 210,5m2 tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS00531 ngày 15/5/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L là tài sản riêng của anh Nguyễn Anh N là vư t quá yêu c u khởi kiện ban đ u; anh N có thể khởi kiện b ng m t vụ kiện khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, l i trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang, H i đ ng xét xử nh n định:
Anh Nguyễn Anh N n p đơn kháng cáo và thực hiện thủ tục kháng cáo h p lệ, trong th i hạn lu t định nên đư c xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Xét yêu c u kháng cáo của anh Nguyễn Anh N:
Sau khi án sơ thẩm xét xử, các đương sự không kháng cáo về quan hệ hôn nhân là ly hôn, nên H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Đối v i kháng cáo của anh N về việc xem xét lại việc giao con cho ngư i x ng đáng trực tiếp nuôi dư ng, H i đ ng xét xử nh n thấy về điều kiện nuôi dư ng hiện nay cả hai đều có thu nh p n định, tuy nhiên cháu Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh năm 2015 có nguyện vọng đư c sống v i m , cháu Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh năm 2017 hiện cũng đang sống v i chị L, do đó để đảm bảo quyền l i của con chung, án sơ thẩm giao hai con chung cho chị L nuôi dư ng là có căn c . Việc anh N cho r ng chị L có tư cách đạo đ c không tốt là ý ch chủ quan của cá nhân; bản thân chị L tại cơ quan, đơn vị hay tại địa phương đều không có dư lu n xấu.
Đối v i yêu c u kháng cáo về tài sản:
Anh N th a nh n ph n đất tại ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang diện tích 846m2, thu c thửa 1978, t bản đ số 03 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS01033 ngày 23/10/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Ngọc L, ngu n gốc là do cha m v cho anh T và chị L, hiện tại anh T và chị L đang sử dụng ph n đất nêu trên là tài sản cá nhân của chị L, anh N không tranh chấp nên không đặt ra xem xét.
Về ph n đất thu c thửa 3904, t bản đ số 02, diện t ch đất 210,5m2 tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS00531 ngày 15/5/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp cho anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L: Căn c vào H p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất đư c l p ngày 20/3/2018 thì bên nh n chuyển như ng là anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ngọc L1, Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cấp cho cả hai ngư i, án sơ thẩm xác định là tài sản chung là có căn c ; những chi tiêu trong sinh hoạt gia đình không là căn c ch ng minh tài sản chung là đất và nhà là tài sản riêng của ngư i đó. Theo Điều 33 Lu t Hôn nhân và gia đình thì “Quyền sử dụng đất mà v ch ng có đư c sau khi kết hôn là tài sản chung của v , ch ng, tr trư ng h p v , ch ng đư c th a kế riêng, cho riêng...”.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, ph a anh N không đ ng ý giao tài sản là diện t ch đất 210,5m2 tại ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trên đất có m t căn nhà tư ng cấp 4, diện t ch 40m2 cho chị L1 quản lý sau này giao lại cho các con là cháu K và cháu K1 theo như th a thu n tại phiên tòa sơ thẩm, như v y ph n tài sản chung của v ch ng c n phải xem xét chia tài sản chung sau khi ly hôn, để bảo đảm việc xét xử hai cấp, H i đ ng xét xử c n hủy ph n tài sản này để cấp sơ thẩm xem xét chia lại theo Điều 59 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2015.
Đối v i số tiền n 50.000.000 đ ng của bà H, tại cấp sơ thẩm do các bên th a thu n giao tài sản cho chị L1 quản lý nên chị tự nguyện trả, nay hủy ph n tài sản liên quan đến việc chia tài sản để hai bên c ng có trách nhiệm trả n nên c n thiết phải hủy về xét xử lại.
Về án ph : Căn c Điều 26, Điều 27 và Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i;
Án ph sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đ ng án ph sơ thẩm đối v i yêu c u ly hôn, anh Nguyễn Anh N phải chịu 300.000 đ ng án ph đối v i ngh a vụ cấp dư ng, án ph về chia tài sản chung và n chung s đư c xem xét khi Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
Án ph phúc thẩm: Anh Nguyễn Anh N không phải chịu án ph phúc thẩm.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát về việc không chấp nh n yêu c u kháng cáo, giữ nguyên án sơ thẩm là ph h p về ph n con chung, đối v i ph n tài sản là trái v i nh n định trên của H i đ ng xét xử nên không đư c chấp nh n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 và 3 Điều 308 B lu t Tố tụng dân sự;
Căn c các điều 56, 59, 60, 62, 81, 82 và Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 357, 468, 494 và Điều 495 của B lu t Dân sự; các điều 26, 27 và Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i.
Chấp nh n m t ph n kháng cáo của anh Nguyễn Anh N.
Hủy m t ph n Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 538/2023/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
1. Chấp nh n yêu c u ly hôn của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc L.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L đư c ly hôn v i anh Nguyễn Anh N.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Ngọc L đư c trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng hai con chung tên Nguyễn Ngọc Hoàng K sinh ngày 15/12/2015 và Nguyễn Ngọc Cao K1 sinh ngày 22/12/2017, anh Nguyễn Anh N có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ ng (hai triệu đ ng) cho m t con chung. Thực hiện cấp dư ng t tháng 10/2023 đến khi con chung đủ 18 tu i.
Anh N đư c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.
Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t hoặc kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền h ng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015.
3. Hủy ph n chia tài sản chung và ph n n chung, giao h sơ về cho Tòa án nhân dân huyện C xét xử lại theo trình tự sơ thẩm.
4. Về án ph :
4.1. Án ph sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đ ng án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c tr vào 300.000 đ ng tạm ng án ph đã n p theo biên lai số 0003885 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, xem như đã n p xong.
Anh Nguyễn Anh N phải chịu 300.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
Đối v i số tiền tạm ng án ph mà chị Nguyễn Thị Ngọc L đã n p là 1.875.000 đ ng theo biên lai số 0020393 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang; số tiền tạm ng án ph mà bà Lê Thị Mỹ H đã n p là 1.250.000 đ ng theo biên lai số 0021582 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang và các chi ph khác s đư c xem xét giải quyết lại khi Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại ph n tài sản chung, n chung.
4.1. Án ph phúc thẩm: Anh Nguyễn Anh N không phải chịu án ph phúc thẩm. Trả lại cho anh N 300.000 đ ng tạm ng án ph đã n p theo biên lai số 0011943 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phong |