- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp họ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2024/DS-ST Ngày: 27/3/2024 V/v: Tranh chấp họ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thảnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Lương Vượng
2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Cam lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Trần Xuân Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 27/3/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp họ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2024/QĐXXST-DS ngày 12/3/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thuỳ Tr – sinh năm 1984
Địa chỉ: thôn CL 1, xã CH, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử
vắng mặt)
* Bị đơn: Bà Lê Thị Xuân K - sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn CL 2, xã CH, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/10/2023, bản tự khai, biên bản hòa giải và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Thuỳ Tr trình bày:
Bà có mở 02 chân huê, bà Lê Thị Xuân K tham gia chơi gồm:
+ Chân Huê mở ngày 01/3/2022 đến ngày 01/3/2023, có 13 người tham gia, mỗi người đóng 2.000.000 tháng.
+ Vào cùng ngày trên bà mở chân huê khác, có 13 người tham gia, mỗi người đóng 1.000.000 tháng.
Ngày 01/7/2022 bà K đã hốt gộp 2 chân huê với số tiền 52.500.000 đồng. Nhưng sau đó bà K không đóng tiền huê chết với những tháng còn lại với số tiền là 30.000.000 đồng. Bà đã nhiều lần yêu cầu bà K trả số tiền nợ huê nhưng cho đến nay bà K vẫn chưa trả cho bà, bà có thương lượng cho trả dần theo hàng tháng nhưng bà K vẫn không trả cho bà.
Nay bà yêu cầu bà K trả 1 lần cho bà số tiền 30.000.000 đồng khi bản án quyết định có hiệu lực pháp luật.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 10/01/2024, biên bản hòa giải và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Lê Thị Xuân K trình bày:
Bà thừa nhận hiện còn nợ tiền huê của bà Tr với số tiền 30.000.000 đồng.
Do sau khi hốt huê gia đình gặp nhiều tai nạn bất ngờ, nay không thể lao động để tạo ra thu nhập nên chưa trả tiền cho bà Tr được. Nay bà không có khả năng trả nợ nên xin bà Tr cho thời gian để vợ chồng bà phục hồi thương tích do tai nạn sẽ đi làm trả nợ cho bà Tr.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm có quan điểm:
* Về tố tụng: Đây là tranh chấp hợp đồng họ, bị đơn có hộ khẩu thường trú tại Cam Lâm nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm. Việc thu thập chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, việc cấp tống đạt các giấy tờ cho Viện kiểm sát và những người tham gia tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
* Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 471Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị Xuân K có hộ khẩu thường trú tại: Thôn CLi 2, xã CH, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. Bà Trần Thị Thuỳ Tr khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Xuân K trả số tiền nợ huê là 30.000.000 đồng. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc tranh chấp họ nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Việc Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án: Bà Lê Thị Xuân K thừa nhận còn nợ tiền huê của bà Trần Thị Thuỳ Tr số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Sau khi hốt huê xong bà bị bể nợ nên không có khả năng đóng huê tiếp, thời gian gần đây chồng bà và bà nhiều lần bị tai nạn phải nhập viện, bản thân bà hiện bị đứt gân và mạch máu chủ tay phải hiện chưa phục hồi nên không có khả năng lao động để tạo ra thu nhập nên hiện không có khả năng trả nợ và không đưa ra được phương án trả nợ. Bà Tr yêu cầu bà K trả số tiền nợ huê là 30.000.000 đồng, yêu cầu bà K thanh toán một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét đây là những tình tiết mà các bên đều thống nhất và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nên Hội đồng xét xử chấp nhận là những tình tiết có thật theo quy định tại khoản 2, Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc bà K chậm trả tiền cho bà Tr đã xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của bà Tr. Bà K đã kéo dài thời gian trả nợ cho bà Tr. Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận. Buộc bà K phải có trách nhiệm trả cho bà Tr số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) ngay một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2, Điều 92, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 264, 266, 271, 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357, 468, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bà Lê Thị Xuân K phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị Thuỳ Tr số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) ngay một lần, khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Bà Lê Thị Xuân K phải chịu 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Trần Thị Thuỳ Tr số tiền 750.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số: AA/2022/0002425 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm.
Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức thỏa thuận hoặc theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận : - Tòa án nhân dân Tỉnh Khánh Hòa; - Viện KSND tỉnh Khánh Hòa; - Viện KSND huyện Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - Những người tham gia tố tụng. - Lưu án văn, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Công Thảnh |