- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 07 /2024/ DS-ST Ngày: 04 - 01 -2024 V/v tranh chấp Hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG
2. Ông VÕ VĂN CƯỜNG
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Bà NGUYỄN VÕ LIÊN ANH- Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 502/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp H p ng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 292 /2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T( tên thường gọi T), sinh năm 1986.
Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1963 Cùng ịa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Bà M có mặt; chị T, bà M1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M tại đơn khởi kiện trình bày: Bà tham gia các dây hụi do chị T và bà M1 làm ầu thảo cụ thể sau:
+ Dây 1: Hụi mùa khui ngày 25/02/2020 âm lịch, hụi 3.000.000 ng, g m 14 phần, bà tham gia 01 phần, tên trong giấy hụi là thiếm T1, ã ng hụi ến kỳ thứ 12 số tiền là 36.000.000 ng thì bể hụi.
+ Dây 2: Hụi mùa khui ngày 20/02/2022 âm lịch, hụi 3.000.000 ng, g m 11 phần, bà tham gia 01 phần, tên trong giấy hụi là thiếm T2, ã ng hụi ến kỳ thứ 04 số tiền là 12.000.000 ng thì bể hụi.
Bà yêu cầu bà M1, chị T trả bà 48.000.000 ng tiền hụi.
Tại phiên hòa giải, bà M xác ịnh tổng cộng bà M1, chị T n bà 48.000.000 ng tiền hụi( trong tiền vốn bà ng là 30.950.000 ng). Bà yêu cầu chị T, bà M1 trả bà số tiền hụi là 40.000.000 ng cho mỗi tháng trả 3.000.000 ng hoặc trả làm 01 lần.
Tại phiên tòa, bà M yêu cầu chị T, bà M1 trả 40.000.000 ng làm 01 lần khi án c hiệu lực pháp luật.
- Bị đơn chị Lê Thị Thanh T( T) trình bày: Chị thừa nhận các dây hụi và số tiền bà M yêu cầu là úng. Tất cả dây hụi do chị tổ chức, bà M1 là mẹ ch ng giúp chị khui hụi, nhận tiền khi chị nhờ. Chị ng ý trả cho bà M 40.000.000 ng tiền hụi nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 ng.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị M1 trình bày: Bà không c tổ chức chơi hụi mà con dâu bà chị T tổ chức. Những khi con dâu bà c việc không về kịp thì bà khui hụi dùm, ai có gởi óng hụi thì bà nhận dùm. Bà ng ý cùng chị T trả cho bà M 40.000.000 ng tiền hụi nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 ng.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, ương sự, Hội ng xét xử tuân thủ úng qui ịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội ng xét xử áp dụng iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự; iều 471 Bộ luật dân sự; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019. Đề nghị Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu bà M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ng xét xử nhận ịnh:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi. Do Hội ng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự thay ổi yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, bà M chỉ yêu cầu bà M1, chị T trả 40.000.000 ng tiền hụi. Xét thấy, ây là quyền tự ịnh oạt của ương sự theo qui ịnh tại iều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ng xét xử ghi nhận.
Sự vắng mặt ương sự: Bị ơn ã ư c triệu tập xét xử lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Do Hội ng xét xử căn cứ iều 227,228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các ương sự nêu trên.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, chị T thừa nhận có tổ chức chơi hụi, bà M là hụi viên. Trong quá trình chơi hụi chị n bà M 40.000.000 ng. Đối với bà M1 trình bày không tổ chức chơi hụi cùng chị T nhưng bà c tiến hành khui hụi và nhận tiền hụi cho chị T, bà cũng ng ý nhận n và trả n cùng chị T. Lời thừa nhận của bị ơn là tình tiết không phải chứng minh theo qui ịnh tại iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà M1, chị T ng ý trả 40.000.000 ng cho bà M nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 ng. Do bà M1, chị T ã không thực hiện úng nghĩa vụ của người tổ chức chơi hụi dẫn ến các dây hụi bị ngưng giữa chừng. Nay bà M khởi kiện chị T, bà M1 lại xin trả dần, việc này không ư c bà M chấp nhận nên Hội ng xét xử không c cơ sở xem xét. Các bên cũng c quyền thỏa thuận tại giai oạn thi hành án. Do Hội ng xét xử buộc bà M1, chị T phải trả bà M 40.000.000 ng là c cơ sở.
. Án phí: Bà M1, chị T phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà M ư c chấp nhận.
. Xét ề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phù h p với nhận ịnh của Hội ng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M.
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị M1 và chị Lê Thị Thanh T( T) phải trả cho bà Nguyễn Thị M 40.000.000 ng tiền n hụi.
3. Về án phí: Chị Lê Thị Thanh T( T), bà Nguyễn Thị M1 phải chịu 2.000.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà M c ơn yêu cầu thi hành án nếu bà M1, chị T chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.
4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về thời hạn kháng cáo: Bà M c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng bà M1, chị T thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |