- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật dân sự và tiền lãi đ ợc tính nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 07/2024/DS-ST Ngày: 23-01-2024 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph m V n D ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Bà Phan Thị Nga;
2 ng Trịnh V n Bé
- Thư ký phiên toà: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên, Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 01 n m 2024 t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 324/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 622/2023/QĐXXST-DS, ngày 25 tháng 12 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QĐST-DS ngày 11/01/2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh n m 1986 – Chủ hộ kinh doanh B2; địa chỉ: số C, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt)
2. Bị đơn: ng Nguyễn Cao B, sinh n m 1979; n i c trú: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, t t khai, biên b n l y l i khai và biên b n hòa gi i, bà Nguyễn Thị Mỹ C trình bày: Ngày 18/4/2018 bà có bán vật t nông nghiệp cho ông Nguyễn Cao B để canh tác lúa Việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng với nhau, có ghi vào sổ theo dõi mua bán mỗi bên giữ một sổ Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận đến cuối vụ khoảng 04 tháng thì bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đầy đủ Việc mua bán đến ngày 18/11/2018 thì ng ng Tổng kết sổ ông B nợ bà tổng tiền vật t nông nghiệp là 38 317 000 đồng Bà có đòi nhiều lần nh ng ông B chỉ hứa mà không trả Đến tháng 7/2023 bà có gửi đ n th a đến ban N T i buổi hòa giải ngày 15/7/2023 ông Bằng thừa n nợ bà tiền mua vật t nông nghiệp 38 317 000 đồng, do hai bên không thống nhất đ ợc cách trả nên hòa giải không thành Nay bà yêu cầu ông Nguyễn Cao B trả tiền mua vật t nông nghiệp còn thiếu 38 317 000 đồng yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử
T i phiên tòa bà Mỹ C v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
Bị đ n ông Nguyễn Cao B trành bày: Thừa nhận hiện nay ông còn nợ bà C số tiền vât t nông nghiệp 38 317 000 đồng nh bà C trình bày Hiện nay do hoàn cảnh khó kh n làm n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn, nay ông yêu cầu xin đ ợc trả dần mỗi vụ lúa 4 000 000 đồng cho đến khi hết nợ, còn lãi thi xin không trả
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng Dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa
* Việc chấp hành pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng:
- Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Mỹ C từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự
- Đối với bị đ n: ng Nguyễn Cao B từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự
* Về h ớng giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự đề xuất:
Công nhận hợp đồng mua bán tài sản giữa bà Nguyễn Thị Mỹ C với ông Nguyễn Cao B.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ C.
- Buộc ông Nguyễn Cao B trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ C và tính lãi suất 10%/n m, kể từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đ n khởi kiện ông Nguyễn Cao B ng B có n i c trú t i ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Về quan hệ tranh chấp, t i đ n khởi kiện và các lời khai của các bên thừa nhận có mua bán vật t nông nghiệp để cánh tác lúc Do đó, vụ án đ ợc xác định là tranh chấp giao dịch dân sự về Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định t i khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015
Về nội dung:
[3 1] Ngày 18/4/2018 bà có bán vật t nông nghiệp cho ông Nguyễn Cao B để canh tác lúa Việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng với nhau, có ghi vào sổ theo dõi mua bán mỗi bên giữ một sổ Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận đến cuối vụ khoảng 04 tháng thì bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đầy đủ Việc mua bán đến ngày 18/11/2018 thì ng ng Tổng kết sổ ông B nợ bà tổng tiền vật t nông nghiệp là 38 317 000 đồng Bà có đòi nhiều lần nh ng ông B chỉ hứa mà không trả Đến tháng 7/2023 bà có gửi đ n th a đến ban N T i buổi hòa giải ngày 15/7/2023 ông Bằng thừa n nợ bà tiền mua vật t nông nghiệp 38 317 000 đồng, do hai bên không thống nhất đ ợc cách trả nên hòa giải không thành Do đó, bà yêu cầu ông Nguyễn Cao B trả tiền mua vật t nông nghiệp còn thiếu 38 317 000 đồng yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử
[3 2] ng Nguyễn Cao Bằng thừa n1 hiện nay ông còn nợ bà C số tiền vât t nông nghiệp 38 317 000 đồng nh bà C trình bày Hiện nay do hoàn cảnh khó kh n làm n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn, nay ông yêu cầu xin đ ợc trả dần mỗi vụ lúa 4 000 000 đồng cho đến khi hết nợ, còn lãi thi xin không trả
[3 3] Hội đồng xét xử xét thấy: hợp đồng mua bán đ ợc xác lập trên c sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, hình thức và nội dung hợp đồng không vi ph m điều cấm của luật, không trái với đ o đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng mua bán hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ Do ông bằng đã vi ph m nhĩa vụ trả nợ nên bà Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu ông B trả cho bà tiền vật t nông nghiệp 38 317 000 đồng ng Nguyễn Cao Bằng thừa n1 hiện nay còn nợ bà Nguyễn Thị Mỹ C số tiền 38 317 000 đồng, do là n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn cho bà C Hội đồng xét xử xét thấy, c n cứ theo hợp đồng và l i thừa nhận đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định t i Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015 Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía ông Bằng k thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán đúng theo thỏa thuận là vi ph m nghĩa vụ của ng ời mua theo hợp đồng, làm thiệt h i đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đ n Do đó, bà Nguyễn Thị Mỹ C khởi kiện ông B trả tiền nợ mua bán 38 317 000 đồng là có c n cứ nên đ ợc chấp nhận
Đối với việc ông B yêu cầu xin trả dần mỗi vụ lúa 4 000 000 đồng và yêu cầu xin bà C không tính lãi suất Hội đồng xét xử xét thấy, số nợ này bị đ n thiếu đã lâu nay l i kéo dài thời gian trả nợ s làm ảnh h ởng đến quyền lợi của nguyên đ n, h n nữa yêu cầu của ông Bằng k đ ợc bà C đồng ý Dó đó không có c n cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận
Đối với yêu cầu tính lãi suất: Bà Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này là có c n cứ do ông B chậm thực hiện nghĩa vụ làm ảnh h ởng đến quyền lợi của bà C nên bà C yêu cầu tính lãi suất là có c sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận Tuy nhiên, hợp đồng mua bán của hai bên không thỏa thuận lãi suất nên cần áp dụng khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự và tiền lãi đ ợc tính nh sau:
Từ ngày 18/11/2018 đến ngày 23/01/2024 là 1 892 ngày; số tiền lãi đ ợc tính: 38 317 000 đồng x 0,028%/ngày (10%n m/12tháng/30 ngày) x 1 892 ngày 20 137 000 đồng
Từ những c sở trên buộc ông Nguyễn Cao B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ C số tiền vốn 38 317 000 đồng và tiền lãi 20 137 000 đồng
Án phí dân sự s thẩm: Do ông Nguyễn Cao B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Nguyễn Thị Mỹ C nên ông phải chịu án phí theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ C và xử nh sau:
Buộc ông Nguyễn Cao B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ C sô tiền vốn và lãi 58 454 000 (N m m i tám triệu, bốn tr m n m m i bốn nghìn) đồng (trong đó tiền vốn 38 317 000 đồng, tiền lãi 20 137 000 đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.
*Về án phí dân sự s thẩm:
ng Nguyễn Cao B phải chịu 2 922 000đ (Hai triệu, chín tr m hai m i hai nghìn) đồng
Bà Nguyễn Thị Mỹ C đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí 957 000 (chín tr m n m m i bảy nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014599, ngày 16/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đ ng sự v ng mặt t i phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H Chợ Mới; - Chi cục THADS H Chợ Mới; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩm kèm theo bản h ớng d n này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự M u bản án s thẩm kèm theo h ớng d n này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao động Sau đây là những h ớng d n cụ thể về việc sử dụng m u bản án s thẩm kèm theo: (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”) (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”) (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán ”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng d n t i điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng d n t i điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân” (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày tháng đến ngày tháng (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017) (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín” (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ) (12) Ghi nh h ớng d n t i điểm (4) (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên) Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày tháng n m ” Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i là ng ời đ i diện theo pháp luật của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH T). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B1 trú t i là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày tháng n m ) (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s của V n phòng luật s nào và thuộc Đoàn L); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điểm (13) (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điểm (14) (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điểm (15) (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên) (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú) (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú) (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị của ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ng n gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý l , lập luận của từng bên đ ng sự pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung) Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện d n những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên t c c bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc l công bằng Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ] (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp luật để ra quyết định (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị hủy; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n D ng Phạm V n D ng (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng |