vanban.org

Bản án 07/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ C và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật dân sự và tiền lãi đ ợc tính nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 07/2024/DS-ST
Ngày: 23-01-2024
V/v tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph m V n D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Bà Phan Thị Nga;

2 ng Trịnh V n Bé

- Thư ký phiên toà: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên, Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 01 n m 2024 t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 324/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 622/2023/QĐXXST-DS, ngày 25 tháng 12 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QĐST-DS ngày 11/01/2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh n m 1986 – Chủ hộ kinh doanh B2; địa chỉ: số C, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt)

2. Bị đơn: ng Nguyễn Cao B, sinh n m 1979; n i c trú: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện, t t khai, biên b n l y l i khai và biên b n hòa gi i, bà Nguyễn Thị Mỹ C trình bày: Ngày 18/4/2018 bà có bán vật t nông nghiệp cho ông Nguyễn Cao B để canh tác lúa Việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng với nhau, có ghi vào sổ theo dõi mua bán mỗi bên giữ một sổ Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận đến cuối vụ khoảng 04 tháng thì bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đầy đủ Việc mua bán đến ngày 18/11/2018 thì ng ng Tổng kết sổ ông B nợ bà tổng tiền vật t nông nghiệp là 38 317 000 đồng Bà có đòi nhiều lần nh ng ông B chỉ hứa mà không trả Đến tháng 7/2023 bà có gửi đ n th a đến ban N T i buổi hòa giải ngày 15/7/2023 ông Bằng thừa n nợ bà tiền mua vật t nông nghiệp 38 317 000 đồng, do hai bên không thống nhất đ ợc cách trả nên hòa giải không thành Nay bà yêu cầu ông Nguyễn Cao B trả tiền mua vật t nông nghiệp còn thiếu 38 317 000 đồng yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử

T i phiên tòa bà Mỹ C v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

Bị đ n ông Nguyễn Cao B trành bày: Thừa nhận hiện nay ông còn nợ bà C số tiền vât t nông nghiệp 38 317 000 đồng nh bà C trình bày Hiện nay do hoàn cảnh khó kh n làm n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn, nay ông yêu cầu xin đ ợc trả dần mỗi vụ lúa 4 000 000 đồng cho đến khi hết nợ, còn lãi thi xin không trả

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng Dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa

* Việc chấp hành pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng:

- Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Mỹ C từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự

- Đối với bị đ n: ng Nguyễn Cao B từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự

* Về h ớng giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự đề xuất:

Công nhận hợp đồng mua bán tài sản giữa bà Nguyễn Thị Mỹ C với ông Nguyễn Cao B.

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ C.

- Buộc ông Nguyễn Cao B trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ C và tính lãi suất 10%/n m, kể từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đ n khởi kiện ông Nguyễn Cao B ng B có n i c trú t i ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Về quan hệ tranh chấp, t i đ n khởi kiện và các lời khai của các bên thừa nhận có mua bán vật t nông nghiệp để cánh tác lúc Do đó, vụ án đ ợc xác định là tranh chấp giao dịch dân sự về Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định t i khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015

Về nội dung:

[3 1] Ngày 18/4/2018 bà có bán vật t nông nghiệp cho ông Nguyễn Cao B để canh tác lúa Việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng với nhau, có ghi vào sổ theo dõi mua bán mỗi bên giữ một sổ Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận đến cuối vụ khoảng 04 tháng thì bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đầy đủ Việc mua bán đến ngày 18/11/2018 thì ng ng Tổng kết sổ ông B nợ bà tổng tiền vật t nông nghiệp là 38 317 000 đồng Bà có đòi nhiều lần nh ng ông B chỉ hứa mà không trả Đến tháng 7/2023 bà có gửi đ n th a đến ban N T i buổi hòa giải ngày 15/7/2023 ông Bằng thừa n nợ bà tiền mua vật t nông nghiệp 38 317 000 đồng, do hai bên không thống nhất đ ợc cách trả nên hòa giải không thành Do đó, bà yêu cầu ông Nguyễn Cao B trả tiền mua vật t nông nghiệp còn thiếu 38 317 000 đồng yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử

[3 2] ng Nguyễn Cao Bằng thừa n1 hiện nay ông còn nợ bà C số tiền vât t nông nghiệp 38 317 000 đồng nh bà C trình bày Hiện nay do hoàn cảnh khó kh n làm n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn, nay ông yêu cầu xin đ ợc trả dần mỗi vụ lúa 4 000 000 đồng cho đến khi hết nợ, còn lãi thi xin không trả

[3 3] Hội đồng xét xử xét thấy: hợp đồng mua bán đ ợc xác lập trên c sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, hình thức và nội dung hợp đồng không vi ph m điều cấm của luật, không trái với đ o đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng mua bán hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ Do ông bằng đã vi ph m nhĩa vụ trả nợ nên bà Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu ông B trả cho bà tiền vật t nông nghiệp 38 317 000 đồng ng Nguyễn Cao Bằng thừa n1 hiện nay còn nợ bà Nguyễn Thị Mỹ C số tiền 38 317 000 đồng, do là n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn cho bà C Hội đồng xét xử xét thấy, c n cứ theo hợp đồng và l i thừa nhận đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định t i Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015 Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía ông Bằng k thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán đúng theo thỏa thuận là vi ph m nghĩa vụ của ng ời mua theo hợp đồng, làm thiệt h i đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đ n Do đó, bà Nguyễn Thị Mỹ C khởi kiện ông B trả tiền nợ mua bán 38 317 000 đồng là có c n cứ nên đ ợc chấp nhận

Đối với việc ông B yêu cầu xin trả dần mỗi vụ lúa 4 000 000 đồng và yêu cầu xin bà C không tính lãi suất Hội đồng xét xử xét thấy, số nợ này bị đ n thiếu đã lâu nay l i kéo dài thời gian trả nợ s làm ảnh h ởng đến quyền lợi của nguyên đ n, h n nữa yêu cầu của ông Bằng k đ ợc bà C đồng ý Dó đó không có c n cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận

Đối với yêu cầu tính lãi suất: Bà Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 18/11/2018 cho đến ngày xét xử Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này là có c n cứ do ông B chậm thực hiện nghĩa vụ làm ảnh h ởng đến quyền lợi của bà C nên bà C yêu cầu tính lãi suất là có c sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận Tuy nhiên, hợp đồng mua bán của hai bên không thỏa thuận lãi suất nên cần áp dụng khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự và tiền lãi đ ợc tính nh sau:

Từ ngày 18/11/2018 đến ngày 23/01/2024 là 1 892 ngày; số tiền lãi đ ợc tính: 38 317 000 đồng x 0,028%/ngày (10%n m/12tháng/30 ngày) x 1 892 ngày 20 137 000 đồng

Từ những c sở trên buộc ông Nguyễn Cao B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ C số tiền vốn 38 317 000 đồng và tiền lãi 20 137 000 đồng

Án phí dân sự s thẩm: Do ông Nguyễn Cao B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Nguyễn Thị Mỹ C nên ông phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ C và xử nh sau:

Buộc ông Nguyễn Cao B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ C sô tiền vốn và lãi 58 454 000 (N m m i tám triệu, bốn tr m n m m i bốn nghìn) đồng (trong đó tiền vốn 38 317 000 đồng, tiền lãi 20 137 000 đồng)

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

*Về án phí dân sự s thẩm:

ng Nguyễn Cao B phải chịu 2 922 000đ (Hai triệu, chín tr m hai m i hai nghìn) đồng

Bà Nguyễn Thị Mỹ C đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí 957 000 (chín tr m n m m i bảy nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014599, ngày 16/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đ ng sự v ng mặt t i phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ