vanban.org

Bản án 07/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 23/03/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Lê Quang T phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.

Mức hình phạt: xử phạt Lê Quang T 24 (hai mươi ốn tháng cải tạo không giam giữ, th i hạn tính t ngày cơ quan, tổ chức ược giao giám sát, giáo dục ngư i bị kết án nhận ược quyết ịnh thi hành án và bản sao bản án. Miễn áp dụng chế ịnh khấu tr thu nhập ối với bị cáo trong th i gian thi hành cải tạo khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Quang T phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Lê Quang T phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự tịch thu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2023/HS-ST
Ngày: 23-3-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Hải Thanh

2. Ông Lê Ngọc Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hồng Ánh- Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 3 năm 2023, tại ội trư ng Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 05/2023/TLST-HS ngày 01/3/2023 theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 05/2023/QĐXXST-HS ngày 09/3/2023 ối với bị cáo:

Lê Quang T, sinh ngày 12/8/1988 tại Quảng Trị; nơi cư trú: thôn N, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; nghề nghiệp: Thợ cơ khí; trình ộ văn hóa: 9/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Đ ( chết) và bà Dương Thị G, vợ: Nguyễn Thị Ngọc T, có 02 con, lớn nhất sinh năm 2017, nhỏ nhất sinh năm 2022. Tiền án, tiền sự: không.

Nhân thân:

- Ngày 28/9/2010, bị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị tuyên phạt 09 năm tù giam về tội “ iếp dâm trẻ em”, thi hành án tại Trại giam Nghĩa An, ến ngày 31/8/2015 ược ặc xá ra trại. Bị cáo chấp hành xong tất cả các quyết ịnh trong ản án.

- Ngày 08/8/2016, bị Công an thành phố Đông à xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Vi phạm quy ịnh về tham gia giao thông ư ng bộ”, chấp hành xong.

Bị cáo ang ị áp dụng biện pháp “Cấm i khỏi nơi cư trú” t ngày 06/12/2022 cho ến nay, có mặt.

Bị hại: Anh Nguyễn Văn Tiến H, sinh ngày: 10/6/1983, trú tại: thôn B, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Ngư i ại diện hợp pháp của bị hại: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1954- là bố ẻ của bị hại. ị hại có ơn xin x t xử v ng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Lê Thị Mỹ L, sinh năm: 1983, trú tại: thôn N, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, có mặt.

Người làm chứng:

- Anh Lương Sơn Đ, sinh năm: 1991, trú tại: Khu phố M, Phư ng B, thành phố Đông à, tỉnh Quảng Trị, v ng mặt.

- Anh Nguyễn Bá T1, sinh năm: 1996, trú tại: Khu phố B, Phư ng B, thành phố Đông à, tỉnh Quảng Trị, v ng mặt.

- Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm: 1968, trú tại: thôn N, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, v ng mặt.

- Ông Mai Xuân S, sinh năm: 1967, trú tại: thôn V, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, v ng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm t t như sau:

Khoảng 18 gi 15 phút ngày 27/10/2022, Lê Quang T và các anh Nguyễn Văn Tiến H, Nguyễn Bá T1, Trần Văn M, Lương Sơn Đ cùng ngồi nhậu tại nhà của T ở thôn N, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Sau ó, cả nhóm i ến quán S tiếp tục nhậu. Tại ây, giữa T và anh H xảy ra mâu thuẫn c i nhau, xô xát, ược mọi ngư i can ngăn. Đến khoảng 21 gi 30 phút cùng ngày, anh H iều khiển xe mô tô về trước, anh T1 chở T và con trai của T về nhà, anh Đ i mô tô theo sau. Khi T về ến nhà, anh H cũng iều khiển xe mô tô ến, dựng xe trước cổng, i ộ qua nhà chị Lê Thị Mỹ L ở gần nhà T, lấy một cái xẻng và chạy ra ứng trước cổng nhà T. Thấy vậy, T ưa con trai vào nhà và i ra trước cổng thì anh H dùng xẻng ánh T. T dùng tay ỡ, giật ược cái xẻng, lúc này phần lưỡi xẻng bị g y và rơi ra thì anh

i lùi lại. T cầm cán xẻng bằng tre ánh trúng hai cánh tay của anh H. ai ngư i tiếp tục giằng co, T ánh anh ngã xuống ất và tiếp tục dùng cán xẻng ánh vào ngư i anh H. Lúc này anh Nguyễn Đức H1 là công an viên thôn N ến can ngăn nên T d ng lại, anh H iều khiển xe mô tô i về nhà.

Tại bản kết luận giám ịnh pháp y về thương tích số 291/TgT ngày 28/11/2022 của Trung tâm pháp y tỉnh Quảng Trị kết luận: Tỷ lệ tổn thương cơ thể của anh Nguyễn Văn Tiến H do thương tích gây nên hiện tại là: 13%; Vết sẹo phần mềm do vật có cạnh s c gây nên.

Vật chứng, ồ vật, tài liệu giấy t thu giữ gồm:

- 01 khúc gậy tre khô dài 115cm, hình trụ tròn, ư ng kính 3,5cm, một ầu bị gãy nham nhở, toe thành bốn phần nhỏ.

- 01 lưỡi xẻng bằng kim loại, kích thước 32,7x20cm, trên bề mặt bám dính nhiều xi măng khô, trong chuôi xẻng có 01 khúc tre bị gãy dài 12cm, xẻng cũ qua sử dụng.

Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo Lê Quang T bồi thư ng 25.885.000 ồng theo yêu cầu của anh Nguyễn Văn Tiến H.

Tại Cáo trạng số 05/CT - VKSCL ngày 28/02/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị truy tố bị cáo Lê Quang T về tội “Cố ý gây thương tích” quy ịnh tại iểm khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát giữ nguyên nội dung truy tố và ề nghị ội ồng x t xử:

- Tuyên bố bị cáo Lê Quang T phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng iểm khoản 2 Điều 134, iểm , s, e khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36, Điều 54 của ộ luật hình sự xử phạt Lê Quang T t 24 tháng ến 30 tháng cải tạo không giam giữ. hông khấu tr thu nhập ố với ị cáo.

- Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy vật chứng là cán xẻng và lưỡi xẻng

thu giữ do chị Lê Thị Mỹ L không yêu cầu lấy lại tài sản và tài sản không có giá trị sử dụng.

- Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án

ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:

Về hành vi, quyết ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, iểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố thực hiện úng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ịnh của ộ luật tố tụng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa, ị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do ó, các hành vi, quyết ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, iểm sát viên thực hiện ều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của ị cáo: Tại phiên tòa, Lê Quang T khai nhận toàn ộ hành vi thực hiện, nội dung l i khai phù hợp l i khai của ị hại, những ngư i làm chứng và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. ội ồng x t xử có căn cứ khẳng ịnh, ngày 27/10/2022, sau khi mâu thuẫn tại quán nhậu, ược mọi ngư i can ngăn nên ị cáo ược mọi ngư i chở ị cáo và con trai về nhà thì anh H i mô tô uổi theo. Khi T về ến nhà, anh cũng iều khiển xe mô tô ến, rồi i ộ qua nhà chị Lê Thị Mỹ L ở gần nhà ị cáo T, lấy một cái xẻng và chạy ra ứng trước cổng nhà ị cáo. Thấy vậy, ị cáo ưa con trai vào nhà và i ra trước cổng thì anh dùng xẻng ánh ị cáo. ị cáo T dùng tay ỡ, giật ược cái xẻng, lúc này phần lưỡi xẻng ị g y và rơi ra thì anh H i lùi lại. ị cáo cầm cán xẻng ằng tre ánh trúng hai cánh tay của anh H. ai ngư i tiếp tục giằng co, anh

ị ng xuống ất ị cáo tục dùng cán xẻng ánh vào ngư i anh cho ến khi mọi ngư i can ngăn thì d ng lại. Như vậy, mặc dù ị hại anh

có hành vi tấn công ị cáo trước tuy nhiên khi ị cáo giành ược cán xẻng t tay của ị hại, ị cáo không có hành vi d ng lại ở mức ộ tự vệ mà dùng cán xẻng tiếp tục ánh lại ị hại, gây thương tích cho ị hại theo kết luận giám ịnh là 13%. Như vậy, hành vi của ị cáo cấu thành tội “Cố ý gây thương tích” theo iểm khoản 2 Điều 134 của ộ luật hình sự. Điều luật có khung hình phạt t 2 năm ến 6 năm tù. ành vi của ị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm ến sức khỏe của ngư i khác ược pháp luật ảo vệ.

Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

ị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Quá trình iều tra ị cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, ồi thư ng toàn ộ thiệt hại cho ị hại; ị cáo phạm tội trong trạng thái ị kích ộng do hành vi trái pháp luật của ị hại gây ra; ị hại của có lỗi trong vụ án; gia ình ị cáo có hoàn cảnh khó khăn; mẹ và vợ của ị cáo là ngư i khuyết tật; ị cáo là lao ộng chính; ị hại có ơn xin giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo. Qúa trình sinh sống tại ịa phương, ị cáo có nhiều thành tích trong phòng chống dịch Covid19 ược chính quyền ịa phương tặng giấy khen. Đây là những các tình tiết giảm nhẹ quy ịnh tại iểm s, , e khoản 1, khoản 2 của Điều 51 ộ luật hình sự.

Về tính chất mức ộ của hành vi phạm tội và mức hình phạt: Trên cơ sở các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tính chất mức ộ hành vi phạm tội của ị cáo, ội ồng x t xử x t thấy: ành vi của ị cáo là ộc phát, không có sự chuẩn ị trước, xuất phát t hành ộng trái pháp luật của ị hại dẫn ến ị cáo kích ộng, không kiềm chế ược. Mặc dù ị cáo có nhân thân xấu nhưng ị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ở khoản 1 Điều 51 của ộ luật hình sự; gia ình hoàn cảnh khó khăn, cả mẹ và vợ ều ị khuyết tật, vợ nuôi con nhỏ; ị cáo có nhiều thành tích ở ịa phương, do ó ội ồng x t xử x t thấy cần x t xử ị cáo dưới mức thấp nhất của khung hình phạt quy ịnh tại Điều 54 của ộ luật hình sự, và áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ cũng ủ ể răn e, giáo dục ị cáo trở thành ngư i có ích cho x hội. hông áp dụng thấu tr thu nhập ối với ị cáo do ị cáo là lao ộng chính trong gia ình.

Về trách nhiệm dân sự: Qúa trình iều tra, ị cáo

ồi thư ng ẩy ủ cho ị hại số tiền 25.885.000 ồng. ị hại không yêu cầu gì thêm nên ội ồng x t xử không xem x t.

Về vật chứng: cơ quan iều tra thu giữ vật chứng của vụ án gồm: 01 khúc gậy tre khô dài 115cm, hình trụ tròn, ư ng kính 3,5cm, một ầu bị gãy nham nhở, toe thành bốn phần nhỏ; 01 lưỡi xẻng bằng kim loại, kích thước 32,7x20cm, trên bề mặt bám dính nhiều xi măng khô, trong chuôi xẻng có 01 khúc tre bị gãy dài 12cm, xẻng cũ qua sử dụng. Tài sản này là của gia ình chị Lê Thị Mỹ L, chị L không yêu cầu lấy lại vì giá trị sử dụng không lớn nên áp dụng iểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự tịch thu, tiêu huỷ.

Về các vấn ề khác của vụ án: Trong vụ án này, ị hại có hành vi gây gỗ ánh nhau với ị cáo trước, tuy nhiên không gây thương tích, ị cáo cũng không yêu cầu giám ịnh thương tích. ành vi của ị hại anh Nguyễn Đức Tiến

ị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Về án phí: Áp dụng iểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội buộc bị cáo phải chịu 200.000 ồng án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào iểm khoản 2 Điều 134, Điều 36, iểm s, b, e khoản 1, 2 Điều 51, Điều 54 của Bộ luật Hình sự; iểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự; iểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội, xử:

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Lê Quang T phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.

2. Mức hình phạt: xử phạt Lê Quang T 24 (hai mươi ốn tháng cải tạo không giam giữ, th i hạn tính t ngày cơ quan, tổ chức ược giao giám sát, giáo dục ngư i bị kết án nhận ược quyết ịnh thi hành án và bản sao bản án.

Miễn áp dụng chế ịnh khấu tr thu nhập ối với bị cáo trong th i gian thi hành cải tạo không giam giữ. (Ngư i bị kết án cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy ịnh tại Luật Thi hành án hình sự).

Giao bị cáo Lê Quang T cho Uỷ ban nhân dân xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị giám sát, giáo dục trong th i gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Gia ình ị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.

3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 khúc gậy tre khô dài 115cm, hình trụ tròn, ư ng kính 3,5cm, một ầu bị gãy nham nhở, toe thành bốn phần nhỏ; 01 lưỡi xẻng bằng kim loại, kích thước 32,7x20cm, trên bề mặt bám dính nhiều xi măng khô, trong chuôi xẻng có 01 khúc tre bị gãy dài 12cm, xẻng cũ qua sử dụng (hiện đang có tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 06/3/2023).

4. Về án phí: Buộc bị cáo Lê Quang T phải chịu 200.000 ồng án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án. ị hại v ng mặt có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày nhận ược ản án hoặc ản án ược niêm yết.

Cỡ chữ