| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03-02-2023 “V/v Ly h n gi a bà C và ông T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Chi;
2. Ông Nguyễn Văn Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị im n - Thư ký T a án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 03 tháng 02 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm c ng khai v án th lý số: 385/2022/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp Ly h n theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 138/2022/QĐXX - ST ngày 14 tháng 12 năm 2022 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Quyên C, sinh năm 1990; Khóm H, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn đề nghị xử v ng m t)
- đơn: Ông Hà Ngọc T, sinh năm 1986; địa chỉ: Phan Văn Đ, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (v ng m t)
NỘI DUNG V ÁN
* Tại đơn kh i kiện đề ngày 22/9/2022 và trong quá tr nh xét xử, nguyên đơn Nguyễn Thị Quyên C tr nh ày:
Về h n nhân: Bà và ông Hà Ngọc T quen i t nhau, tự t m hi u khoảng 02 năm r i ti n đ n h n nhân, có t ch c lễ cư i, đăng ký k t h n ngày 30/6/2010 tại y an nhân dân Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Bà và ông T sống hạnh ph c đ n tháng 8/2021 thì phát sinh mâu thu n do vợ ch ng mâu thu n về quan đi m sống, kinh t gia đ nh, vợ ch ng sống ly thân nhau khoảng 01 năm, m c dù i t Bà xin ly h n nhưng Ông luôn tránh né không chịu đ n Tòa đ giải quy t. Sau thời gian chịu đựng xét thấy cu c sống vợ, ch ng xảy ra mâu thu n kh ng th hàn g n được nên Bà yêu c u giải quy t cho Bà được ly hôn ông T. Về con chung: Bà và ng T có hai người con chung là Hà Bửu A, sinh ngày 09/9/2010 và Hà Nguyễn Đan T, sinh ngày 26/10/2017 hiện hai con đang sống v i Bà, sau khi ly hôn Bà yêu c u ti p t c nuôi hai con đ n tu i trư ng thành; kh ng yêu c u ng T cấp dưỡng. Về tài sản chung: Bà và ng T tự th a thu n, kh ng yêu c u T a án giải quy t. Nợ chung: Bà C khai trong thời kỳ hôn nhân đ n thời đi m xin ly hôn kh ng có nợ chung. Tại phiên t a, à C đề nghị xét xử v ng m t và gi nguyên các yêu c u trong đơn kh i kiện.
* Trong quá tr nh giải quy t v án T a án đ ti n hành c ng khai ch ng c và h a giải theo đ ng th t c tố t ng nhưng ng Tân v ng m t kh ng có lý do dù đ được T a án tống đạt th t c tố t ng hợp lệ theo quy định c a pháp lu t. Do đó, ng T không tham gia phiên họp ki m tra việc giao n p, ti p c n, c ng khai ch ng c ; v án không ti n hành h a giải được. Tại phiên t a sơ thẩm ng T v ng m t đ n l n th hai.
Các đương sự kh ng xuất tr nh ch ng c g m i tại phiên t a.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liệu, ch ng c đ được xem xét tại phiên t a, đơn xin xử v ng m t. H i đ ng xét xử nh n định:
[1] Về tố t ng: Bà Nguyễn Thị Quyên C kh i kiện yêu c u xin ly hôn, ông Hà Ngọc T v ng m t suốt quá tr nh giải quy t. Do đó, đây là v án tranh chấp ly hôn được quy định tại các điều 51, 56 c a Lu t H n nhân và gia đ nh năm 2014. Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng dân sự năm 2015, v án thu c thẩm quyền giải quy t c a T a án nhân dân thành phố V.
Ông Tân v ng m t tại phiên t a đ n l n hai, à C có đơn đề nghị xử v ng m t theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a B lu t Tố t ng dân sự, H i đ ng xét xử ti n hành xét xử v án v ng m t Các đương sự.
Hiện nay, à C và ng T sống ly thân nhau, sau khi phát sinh mâu thu n vợ ch ng Ông, Bà kh ng có yêu c u Cơ quan quản lý Nhà nư c về c ng tác gia đ nh tại địa phương h a giải mâu thu n, tranh chấp c a Ông, Bà; ý ki n, nguyện vọng c a Bửu A muốn sống v i mẹ. Bà C xác định r nguyên nhân phát sinh tranh chấp, đ ly thân kh ng hàn g n được t nh cảm vợ ch ng; ng T có đ n T a án đ nh n th t c nhưng kh ng đ n giải quy t, cũng kh ng có ý ki n g phản đối yêu c u xin ly h n c a à C. Do đó, việc thu th p tài liệu, ch ng c lấy ý ki n tại địa phương đ tham khảo là kh ng c n thi t.
2 Về n i dung:
[2.1] Về h n nhân: Bà C xác định rõ nguyên nhân xảy ra mâu thu n vợ ch ng, Bà và ông T có thời gian sống ly thân nhau, à C xin ly hôn do ông T uy hi p đe dọa Bà ằng dao, Bà có áo C ng an địa phương về việc này; ngoài ra hai ên c n mâu thu n về kinh t gia đ nh, ông T i t bà C xin ly hôn nhưng kh ng đ n T a đ h a giải đoàn t gia đ nh, có điều kiện đ hàn g n t nh cảm vợ ch ng; trong suốt quá tr nh tố t ng ng T lu n v ng m t nên Bà kiên quy t gi quan đi m ly h n v mâu thu n kh ng th hàn g n, đoàn t được, ông T kh ng có ý ki n phản đối. Do đó, H i đ ng xét xử áp d ng các điều 51, 56 c a Lu t H n nhân và gia đ nh chấp nh n yêu c u xin ly h n c a à C đối v i ông T.
[2.2] Về con chung: Bà C và ng T có hai người con chung là Bửu A và Đan T, giao hai con cho bà C nu i dưỡng đ n khi các con l n lượt đ 18 tu i; ý ki n, nguyện vọng c a Bửu A, sau khi Ông, Bà ly hôn con muốn sống v i mẹ. Do đó, H i đ ng xét xử giao hai con chung cho bà C trực ti p nu i dưỡng, vấn đề cấp dưỡng kh ng yêu c u nên kh ng đ t ra giải quy t.
[2.3] Về tài sản chung: Bà C tự th a thu n v i ông T nên kh ng đ t ra giải quy t; nợ chung: Bà C khai thời kỳ hôn nhân đ n thời đi m ly h n ông T kh ng có nợ chung nên kh ng đ t ra giải quy t.
[3] Về án ph : Căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a B Lu t tố t ng dân sự; p d ng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quy t số: 326/2016/ BTV - QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án ph và lệ ph T a án. Bà C phải n p án ph dân sự sơ thẩm đối v i yêu c u xin ly h n 300.000đ, ông T kh ng phải n p án ph sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH
p d ng các điều 51, 56, 81, 82, 83 c a Lu t H n nhân và gia đ nh năm 2014; căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a B lu t Tố t ng dân sự năm 2015; áp d ng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quy t số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án ph và lệ ph T a án. Tuyên xử:
V nội dung
1.1/ Về h n nhân: Cho ly h n gi a à Nguyễn Thị Quyên C và ng Hà Ngọc T.
1.2/ Về nuôi con chung: Bà C và ng T có hai người con chung là Hà Bửu A, sinh ngày 09/9/2010 và Hà Nguyễn Đan T, sinh ngày 26/10/2017, giao cho bà C trực ti p nu i dưỡng đ n khi các con l n lượt đ 18 tu i và theo nguyện vọng c a Bửu A; ng T kh ng cấp dưỡng nu i con.
1.3/ Về chia tài sản: Không đ t ra giải quy t; nợ chung: h ng có.
V án ph : Bà Nguyễn Thị Quyên C phải chịu án ph dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) được tr vào tiền tạm ng án ph 300.000đ đ n p theo iên lai thu số N0 0001568 ngày 18/10/2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố V. Bà C đ n p đ án ph dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày k t sau ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên t a th thời hạn kháng cáo t nh t ngày nh n được Bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - BND Phường C, TPVL; - Lưu VT, h sơ v án. | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Thị Loan |