vanban.org

Bản án 07/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà L Thị Hòa M đối với ông Trương Minh L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà L Thị Hòa M được ly hôn với ông Trương Minh L. Về con chung: Giao cháu Trương L Minh D, sinh ngày: 31/8/2012 cho bà L Thị Hòa M trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trương Minh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 745.000đồng cho tới khi con chung đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hòa M - Trương Minh L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà L Thị Hòa M đối với ông Trương Minh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦ THỪA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 02-02-2023
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hương

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Nhi

2. Ông Bùi Mạnh Quyết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

- Đ i di n vi n ki m sát nhân dân huy n Th Th a tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Thoa – Ki m sát vi n.

Ngày 02 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 296/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/12/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà L Thị Hòa M, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp 1, xã L, huyện T, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Trương Minh L, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp 1, xã L, huyện T, tỉnh Long An.

(Nguy n đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt – Bị đơn vắng mặt không rõ lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 30/6/2022 và bản tự khai nguyên đơn bà Lê Thị Hòa M trình bày: Do quen biết tự tìm hi u n n bà M ông L tiến đến hôn nhân có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Thành vào năm 2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến cuối năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do ông L không lo làm phụ giúp kinh tế gia đình đồng thời bà M phát hiện ông L có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Bà đã nhiều lần khuy n can nhưng ông L không thay đổi. Từ năm 2018, vợ chồng sống ly thân. Nhận thấy vợ chồng không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc nhau nên bà M y u cầu ly hôn ông L. Về con chung: Trương L Minh D, sinh ngày: 31/8/2012, hiện nay do bà nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà y u cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung; y u cầu ông L cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Bà M xác định không có.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phi n tòa bị đơn ông Trương Minh L vắng mặt đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến hay y u cầu cụ th nào.

Vụ án được Tòa án tiến hành hòa giải đ đoàn tụ nhưng không tiến hành hòa giải được do bị đơn được triệu tập hợp lệ tới lần thứ 2 mà không tham gia n n Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa đưa vụ án ra xét xử.

Tại phi n tòa, nguy n đơn vắng mặt vẫn giữ nguy n y u cầu; bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An phát bi u: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp và đúng tư cách các đương sự, việc giải quyết vụ án đúng thời hạn quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được bà M y u cầu ly hôn là phù hợp n n chấp nhận. Về con chung: Giao bà M trực tiếp nuôi dưỡng; ông L cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Bà M xác định không có nên không giải quyết trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Quan hệ hôn nhân giữa bà L Thị Hòa M và ông Trương Minh L có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Nay bà L Thị Hòa M y u cầu ly hôn, ông L đang cư trú tại ấp 1, xã L, huyện T, n n Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bà L Thị Hòa M và Ông Trương Minh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đ xét xử, nhưng bà M có đơn xin vắng mặt, ông L vắng mặt không rõ lý do n n Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà M ông L theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hòa M, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà M cho rằng trong thời gian chung sống giữa bà M và ông L đã xảy ra mâu thuẫn do ông L không lo làm phụ giúp kinh tế gia đình và có mối qan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Bà M đã nhiều lần khuyên giải nhưng ông L không khắc phục được dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án cùng các tài liệu bà M cung cấp gồm đơn khởi kiện có th hiện rõ lời trình bày của bà M về mâu thuẫn vợ chồng. Tuy nhi n ông L không có ý kiến hay phản đối. Do đó nhận thấy trong thời gian chung sống giữa bà M và ông L đã xảy ra mâu thuẫn nhưng cả hai b n không tìm cách đ giải quyết mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng thường xuy n gây cãi hậu quả bà M và ông L không còn sống chung từ năm 2018. Tòa án tiến hành hòa giải cho bà M và ông L trở về đoàn tụ đồng thời cho th m thời gian đ ông bà khắc phục tình trạng hôn nhân của mình, song ông L không tham gia hòa giải. Tại phi n tòa ông L cũng vắng mặt cho thấy ông không còn thiết tha với mối quan hệ hôn nhân này. Bà M vẫn cương quyết ly hôn và xác định vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, bà M và ông L không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được n n y u cầu xin ly hôn của bà M là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình n n được chấp nhận.

Về con chung: Con chung hiện đang do bà M nuôi dưỡng và có nguyện vọng sống chung với bà M nên giao cho bà M nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng: Bà M y u cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật n n được chấp nhận. Buộc ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 745.000đ cho tới khi con chung đủ 18 tuổi.

Mặc dù không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng ông L được quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai b n có quyền y u cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Bà M không y u cầu Tòa án giải quyết n n HĐXX không xem xét giải quyết trong vụ án này. Khi cần thiết bà M và ông L có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.

Về nợ chung: Bà M xác định không có, ông L không trình bày n n HĐXX không xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Bà M chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà L Thị Hòa M đối với ông Trương Minh L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà L Thị Hòa M được ly hôn với ông Trương Minh L.

Về con chung: Giao cháu Trương L Minh D, sinh ngày: 31/8/2012 cho bà L Thị Hòa M trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trương Minh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 745.000đồng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi.

Mặc dù không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng ông L được quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai b n có quyền y u cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Án phí: Bà L Thị Hòa M chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo bi n lai thu số 0002675 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa sang án phí. Bà M không phải nộp th m. Ông Trương Minh L phải chịu 300.000đ án phí dân sự về phần cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Án xử sơ thẩm, đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được hoặc từ ngày ni m yết bản án.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người Nhựt thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ