- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản an ly hôn D-H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chi H Thị D ly hôn với anh Vũ Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05/7/2023. V/v Ly hôn; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà.
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Khánh, Vũ Xuẫn Hải.
Ghi biên bản phiên toà: ông Nguyễn Quốc Dương – Thư ký Tòa án huyện Lạc Thuỷ.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thuỷ tiến Hnh tố tụng tại phiên tòa: bà Bùi Thị Mai – Kiểm sát viên.
Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lạc Thuỷ ngày 05/7/2023, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2023, giữa các đương sự sau:
1/ Nguyên đơn: H Thị D, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình (Vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt).
2/ Bị đơn: Vũ Thanh H, sinh năm 1989; Địa chỉ: khu 3, thị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình: có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn H Thị D cho rằng:
*Về quan hệ hôn nhân: chị D cho rằng bản thân và anh Vũ Thanh H là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài, do vậy xin được ly hôn.
*Về con chung: chị D cho rằng vợ chồng có 03 con chung là Vũ Giang Thiên, sinh ngày 20/12/2013., Vũ Phương Nhã Đan, Vũ Ngọc Tâm Đan, sinh ngày 02/01/2018. Nay chị D xin được nuôi hai cháu Nhã Đan, Tâm Đan và đồng ý giao cháu Thiên cho bố là Vũ Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chưa yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
*Về tài sản chung: Chị D khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết.
* Về án phí ly hôn: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ.
{2} Bị đơn Vũ Thanh H cho rằng vợ chồng vẫn có thể đoàn tụ nên không đồng ý ly hôn; chấp nhận trực tiếp nuôi dưỡng con là Vũ Giang Thiên. Đối với hai con (Nhã Đan, Tâm Đan) đề nghị xem xét việc nuôi dưỡng nhằm bảo đảm quyền lợi của con.
{3}Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng:
- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, cơ quan Toà án, Thẩm phán, Thư ký, các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ quy định của pháp luật;
Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt, nên đề nghị áp dụng các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn;
- Về nội dung: đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị D ly hôn với anh H. Giao cháu Thiên cho bố là Vũ Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nhã Đan, Tâm Dan cho mẹ là H Thị D trực tiếp nuôi dưỡng; Đương sự chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên chưa đề cập. Về tài sản đương sự khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xét. Đề nghị nghị chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
{4}. Về tố tụng: Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt, nên áp dụng các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn;
{5}Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng:
- Về quan hệ hôn nhân: chị H Thị D, anh Vũ Thanh H là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay nguyên đơn xin được ly hôn là có căn cứ, cần chấp nhận.
- Về con chung: các đương sự có 03 con chung là Vũ Giang Thiên, sinh ngày 20/12/2013, Vũ Phương Nhã Đan, Vũ Ngọc Tâm Đan, sinh ngày 02/01/2018. Nay chị D xin được trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nhã Đan, Tâm Đan và đồng ý giao cháu Giang Thiên cho anh Vũ Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại điều 81 Luật hôn nhân và gia đình và nguyện vọng của con, nên chấp nhận. Đương sự chưa yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nên không đề cập.
- Về tài sản: đương sự khẳng định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xét.
- Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận.
Bởi vậy;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chi H Thị D ly hôn với anh Vũ Thanh H.
2. Giao cháu Vũ Giang Thiên, sinh ngày 20/12/2013 cho anh Vũ Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao hai cháu Vũ Phương Nhã Đan, Vũ Ngọc Tâm Đan, cùng sinh ngày 02/01/2018 cho chị H Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Tòa chưa giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con do đương sự chưa yêu cầu.
3. Nguyên đơn H Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi Hnh án dân sự huyện Lạc Thuỷ, theo biên lai thu tiền số 0000217 ngày 08/3/2023, nay không phải nộp thêm.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử hoặc bản án được niêm yết công khai, theo quy định của pháp luật.
Án xử công khai sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND cùng cấp; - VKSND tỉnh HB; - Chi cục THADS cùng cấp; - UBND cấp, xã nơi ĐS cư trú; - UBND cấp xã nơi thực hiện Việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ Tọa phiên tòa Trần Hữu Ngà |