vanban.org

Bản án 07/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.T.P.L đối với anh P.H.Q.

Chị N.T.P.L được ly hôn với anh P.H.Q. Về con chung: Giao N.P.K.T, sinh ngày 13/9/2010 cho chị N.T.P.L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.T.P.L đối với anh P.H.Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15/02/2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Tấn Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Thuận.

2. Ông Bùi Dân An.

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Lan, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã, Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 197/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị N.T.P.L, sinh năm 1994 (có mặt).

Địa chỉ: Số 51A, đường số 4, Trần Phú, tổ 14, ấp T.H, xã T.T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

* Bị đơn: Anh P.H.Q, sinh năm 1993 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 47/3, ấp T.H, xã T.T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 28/6/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị N.T.P.L trình bày:

Chị và anh Q bắt đầu chung sống từ năm 2009, có đăng ký kết hôn ngày 11/3/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T.T, huyện Hòa Thành (nay là thị xã Hòa Thành), tỉnh Tây Ninh. Sống hạnh phúc đến giữa năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, ly thân nhau đã 9 năm, tình cảm vợ chồng không còn, nay chị xin được ly hôn anh Q.

Anh chị chung sống có 01 con chung N.P.K.T, sinh ngày 13/9/2010, hiện đang sống chung với chị. Khi ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh P.H.Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký tiến hành giải quyết vụ án đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.T.P.L đối với anh P.H.Q.

Về con chung: Giao con chung N.P.K.T, sinh ngày 13/9/2010 cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ghi nhận chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tính án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Chị N.T.P.L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh P.H.Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị L và anh Q theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét về quan hệ hôn nhân của chị N.T.P.L và anh P.H.Q thấy rằng: Chị L và anh Q sống chung với nhau vào năm 2013 có đăng ký kết hôn. Chị L và anh Q sống hạnh phúc đến giữa năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, thường xuyên cự cãi với nhau, anh chị ly thân nhau đã 9 năm và mỗi người sinh sống ở nhà cha mẹ ruột.

Xét thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh Q là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L và cho chị L được ly hôn với anh Q.

Xét yêu cầu nuôi con của chị L thấy rằng: Chị L và anh Q có 01 con chung N.P.K.T hiện nay đang sống chung với chị L, cháu Thoa có nguyện vọng sống với chị L và để bảo đảm ổn định về sự phát triển tâm sinh lý nên cần giao cháu Thoa cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.T.P.L đối với anh P.H.Q.

Chị N.T.P.L được ly hôn với anh P.H.Q.

2. Về con chung: Giao N.P.K.T, sinh ngày 13/9/2010 cho chị N.T.P.L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ghi nhận chị N.T.P.L không yêu cầu anh P.H.Q cấp dưỡng nuôi con.

Anh P.H.Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N.T.P.L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Chị N.T.P.L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020847 ngày 30/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận chị L đã nộp án phí xong.

Chị N.T.P.L và anh P.H.Q có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ