- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị T đối với Anh Hồ Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-3-2023 V/v Ly hôn; tranh chấp nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Đào;
2. Ông Trần Thạch Cương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ba Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức.
Ngày 06 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 350/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn; tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ A, ấp LH, xã L, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Hồ Văn T1, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ A, ấp LH, xã L, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 31-10-2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị và anh T1 tự nguyện chung sống với nhau năm 2001, đến năm 2008 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, do chị đi làm công nhân anh T1 ghen tuông vô cớ thường xuyên chửi mắng, xúc phạm và đánh chị. Nay chị không còn tình cảm với anh T1, yêu cầu ly hôn với anh T1.
Vợ chồng có 02 con chung: Hồ Thanh H, sinh ngày 20-4-2002; Hồ Thị Ngọc D, sinh ngày 16-3-2009. Con chung Hồ Thanh H đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị yêu cầu nuôi con chung Hồ Thị Ngọc D, sinh ngày 16-3-2009 và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa Anh Hồ Văn T1 trình bày:
Thời gian chung sống, kết hôn như chị T trình bày là đúng. Quá trình chung sống năm 2022 chị T đi làm công nhân, thời gian bất minh không lo cho gia đình; vợ chồng bất đồng quan điểm do nóng tính anh có la mắng chị T nhiều lần nên chị T ra ngoài thuê ở trọ cho đến nay. Chị T muốn ly hôn thì chị T tự quyết định; nhà thì không được chia, để cho các con sinh sống và học tập.
Vợ chồng có 02 con chung: Con chung Hồ Thanh H đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; con chung Hồ Thị Ngọc D, sinh ngày 16-3-2009 thì theo nguyện vọng của con muốn sống với ai thì người đó nuôi, không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh T1 tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị T đối với Anh Hồ Văn T1; giao con chung Hồ Thị Ngọc D, sinh ngày 16-3-2009 cho chị T nuôi dưỡng; ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung; con chung Hồ Thanh H, sinh ngày 20-4-2002 đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không giải quyết; tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết; đương sự phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Chị T và anh T1 tự nguyện chung sống với nhau năm 2001, năm 2008 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhưng các bên không giải quyết được với nhau; anh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết vấn đề hôn nhân nhưng cố tính vắng mặt không có lý do, thể hiện việc anh T1 không mong muốn hòa giải đoàn tụ. Như vậy, tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh T1 là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Con chung Hồ Thanh H, sinh ngày 20-4-2002 đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Riêng con chung Hồ Thị Ngọc D, sinh ngày 16-3-2009 có nguyện vọng sống cùng với chị T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T: Giao con chung cho chị T nuôi dưỡng và ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung; là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị T đối với Anh Hồ Văn T1.
Chị T và anh T1 không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
2. Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung Hồ Thị Ngọc D, sinh ngày 16-3-2009; ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Con chung Hồ Thanh H, sinh ngày 20-4-2002 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T1 được quyền thăm nom con chung sau ly hôn, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0012723 ngày 02 tháng 11 năm 2022; (chị T đã nộp xong án phí).
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện D; - Chi cục THADS H.Dương Minh Châu; - Đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Tòng |