- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị Bích N và bị đơn Nguyễn Minh K"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-01-2023 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thanh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Điệp.
2. Ông Phạm Phước Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hồng Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 480/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 352/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích N, sinh năm 19XX.
Địa chỉ: Số nhà **, tổ X, ấp M, xã M1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm 19XX.
Địa chỉ: Tổ **, khóm M2, thị trấn M3, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Nguyễn Bích N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Minh K vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Bích N rình bày:
- Về hôn nhân: Chị N và anh K kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn MT1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ngày 10/12/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không thể dung hòa. Nhận thấy đời sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị Nguyễn Bích N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh K.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Phương Q, sinh ngày 25/5/2015. Hiện nay, con chung đang sống với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:
- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản sao);
- Giấy khai sinh (Bản sao);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Bích N và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Nguyễn Minh K cư trú tại khóm MT, thị trấn MT1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Bích N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Minh K được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh K theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Bích N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh K.
Xét thấy, chị N và anh K kết hôn năm năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 10/12/2014, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn anh do anh K có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài. Đầu năm 2017, chị N có nộp đơn ly hôn nhưng sau đó rút đơn để vợ chồng hàn gắn. Mặc dù, chị N cho anh K cơ hội hàn gắn nhưng chị N và anh K không còn sống chung từ năm 2017 đến nay. Hiện nay, chị N xác định không còn tình cảm với anh K, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Như vậy, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị N và anh K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Nguyễn Bích N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh K là phù hợp theo quy định tại Điều 51, Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Bích N yêu cầu được nuôi con chung tên Nguyễn Phương Q, sinh ngày 25/5/2015.
Xét thấy, hiện nay chị N đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q. Tại Văn bản ý kiến ngày 10/11/2022, cháu Q có nguyện vọng sống chung với chị N. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống cũng như nhằm đảm bảo cho cháu Q phát triển toàn diện về mọi mặt cả vật chất lẫn tinh thần nên cần giao cháu Q cho chị N nuôi dưỡng. Vì vậy, chị N yêu cầu nuôi con chung tên Nguyễn Phương Q, sinh ngày 25/5/2015 là có căn cứ chấp nhận.
Sau ly hôn, chị N và anh K có quyền, nghĩa vụ trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; anh K không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh K được quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định không có, không yêu cầu giải quyết; anh K không có V bản gửi cho Tòa án yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Bích N phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Bích N.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Minh K.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phương Q, sinh ngày 25/5/2015 cho chị Nguyễn Bích N trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị N và anh Kh được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án, số: 0014574 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Như vậy, chị N đã nộp xong tiền án phí về hôn nhân và gia đình.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CC THA DS huyện Cao Lãnh; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND TT. M, huyện Cao Lãnh (Số 128/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hoàng Thanh Trúc |